Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2020: Nhập siêu trên 2,3 tỉ USD trong 5 tháng

08:47 | 27/06/2020

Chia sẻ

Thái Lan là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất trong khối ASEAN. Tuy nhiên, nước ta duy trì trạng thái nhập siêu đối với hàng hóa từ Thái Lan, trong 5 tháng nhập siêu lên đến 2,3 tỉ USD.

Thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong 5 tháng đầu năm đạt 1,93 tỉ USD; giảm 17,78% so với cùng kì năm trước.

Tính riêng tháng 5, xuất khẩu đạt trên 754 triệu USD. Việt Nam duy trì trạng thái nhập siêu đối với hàng hóa từ Thái Lan. Lũy kế 5 tháng nhập siêu lên đến 2,3 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2020: Nhập siêu trên 2,3 tỉ USD trong 5 tháng - Ảnh 1.

Đồ họa: TV

Xuất khẩu hàng Việt Nam sang Thái trong 5 tháng ghi nhận linh kiện chiếm tỉ trọng nhiều nhất 15,07% trong tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng khi đạt gần 291 triệu USD. Tuy nhiên, mặt hàng này sụt giảm tới 55,5% so với cùng kì.

Về mặt tăng trưởng thì hàng rau quả dù chiếm tỉ trọng chỉ khoảng 3,5% nhưng tăng mạnh đến 233,38% cùng kì đạt 67,95 triệu USD. Được biết, Việt Nam đang là nước xuất khẩu chính trái thanh long vào Thái Lan. 

Ở nhóm kim ngạch trăm triệu USD, chiếm thị phần cao từ 7,1% - 8,91% là nhóm sắt thép các loại đạt 137 triệu USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 151,8 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 160,5 triệu USD; Dầu thô đạt 164,08 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 171,89 triệu USD. 

Trong đó, duy nhất sắt thép các loại có kim ngạch tăng trưởng so với cùng kì với 39,4%, còn các nhóm khác đều giảm.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan tháng 5/2020 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng
T5/2020
So với T4/2020 (%)
5T/2020
So với cùng kỳ 2019 (%)
Tỷ trọng (%)
Tổng
280.419.585
-1,48
1.930.205.652
-17,78
100
Điện thoại các loại và linh kiện
41.341.274
54,12
290.959.410
-55,5
15,07
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
26.862.536
-11,83
160.547.268
-1,63
8,32
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
26.687.647
9,25
171.893.594
-5,2
8,91
Phương tiện vận tải và phụ tùng
20.218.594
7,68
151.758.003
-1,61
7,86
Sắt thép các loại
14.255.177
-47,65
136.971.783
39,35
7,1
Hàng thủy sản
12.119.880
-25,05
89.423.393
-17,13
4,63
Hàng dệt, may
11.944.229
-5,12
77.512.291
-7,57
4,02
Cà phê
11.857.173
213,25
23.195.217
12,75
1,2
Hàng rau quả
10.102.430
38,55
67.958.593
233,4
3,52
Dầu thô
6.980.400
26,34
164.088.496
-10,41
8,5
Chất dẻo nguyên liệu
6.169.594
44,54
25.919.941
-2,88
1,34
Sản phẩm từ sắt thép
6.049.286
5,36
38.924.015
-50,78
2,02
Dây điện và dây cáp điện
5.258.929
-3,85
25.058.656
8,57
1,3
Sản phẩm hóa chất
5.108.137
-21,48
32.056.699
-5,2
1,66
Kim loại thường khác và sản phẩm
5.058.725
14,9
28.609.314
30,91
1,48
Giấy và các sản phẩm từ giấy
5.049.910
-15,04
26.699.031
24,71
1,38
Sản phẩm từ chất dẻo
4.662.034
-19,13
28.437.394
-5,64
1,47
Giày dép các loại
4.521.687
51,72
25.867.157
-6,84
1,34
Xơ, sợi dệt các loại
3.701.638
-21,67
38.885.172
-24,69
2,01
Gỗ và sản phẩm gỗ
3.515.975
-20,62
19.826.599
39,99
1,03
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.518.991
-9,95
14.183.049
-29,66
0,73
Hạt điều
2.465.215
-27,12
23.303.669
-25,17
1,21
Vải mành, vải kỹ thuật khác
2.136.125
-46,86
19.285.002
26,62
1
Than các loại
1.359.600
56,95
4.685.899
61,24
0,24
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.179.623
11,02
6.543.327
-5,8
0,34
Hạt tiêu
1.131.414
-6,39
7.732.257
-20,69
0,4
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.123.407
-41,89
6.928.139
-39,73
0,36
Sản phẩm gốm, sứ
1.005.307
-34,64
9.379.894
-30,18
0,49
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
750.590
55,42
4.339.701
-4,17
0,22
Sản phẩm từ cao su
667.439
-24,49
5.797.561
-0,46
0,3
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
625.682
61,82
2.542.658
19,01
0,13
Hóa chất
602.074
-76,1
8.745.799
13,15
0,45
Quặng và khoáng sản khác
550.562
1382,2
1.368.968
119,3
0,07
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
75.693
69,57
969.149
61,55
0,05
Phân bón các loại
-100
5.788.415
143
0,3
Xăng dầu các loại
 
 
26.073
-99,95
0
Hàng hóa khác
32.762.609
-7,09
183.994.063
16,21
9,53

Về nhập khẩu, trong tháng 5 máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng điện gia dụng và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác và chất dẻo nguyên liệu là những nhóm hàng Việt Nam nhập khẩu đáng kể từ nước bạn với kim ngạch xấp xỉ 60 triệu USD trở lên.

Tính chung 5 tháng có 13 nhóm hàng kim ngạch nhập khẩu trên 100 triệu USD. Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng điện gia dụng và linh kiện là hai nhóm hàng Việt Nam nhập nhiều nhất với kim ngạch xấp xỉ 418 triệu USD ở mỗi loại.

Top 10 nhóm hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Thái Lan trong 5 tháng đầu năm 2020

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 5/2020: Nhập siêu trên 2,3 tỉ USD trong 5 tháng - Ảnh 3.

Đồ họa: TV

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan tháng 5/2020 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuĐVTTháng 5/2020Lũy kế 5 tháng 2020
LượngTrị giá (USD)LượngTrị giá (USD)
Tổng 754.355.289 4.237.261.806
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệnUSD 77.303.297 418.678.014
Hàng điện gia dụng và linh kiệnUSD 68.858.384m 417.527.330
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khácUSD 63.039.584 368.588.969
Chất dẻo nguyên liệuTấn63.54358.957.491244.102268.881.449
Xăng dầu các loạiTấn117.50130.406.932413.676159.977.329
Linh kiện, phụ tùng ô tôUSD 30.302.401 225.378.606
Hóa chấtUSD 29.045.906 128.098.911
Sản phẩm hóa chấtUSD 22.781.155 116.984.506
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giàyUSD 19.708.450 119.157.831
Sản phẩm từ chất dẻoUSD 18.352.335 111.815.805
Ô tô nguyên chiếc các loạiChiếc1.09217.894.93715.877340.725.683
Vải các loạiUSD 17.375.214 105.674.013
Kim loại thường khácTấn4.27815.726.47732.319133.160.244
Sản phẩm từ sắt thépUSD 13.921.688 70.625.357
Thức ăn gia súc và nguyên liệuUSD 12.401.970 64.878.940
Giấy các loạiTấn14.67011.534.33480.80767.300.964
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinhUSD 11.424.998 52.438.297
Hàng rau quảUSD 10.266.708 30.823.787
Dược phẩmUSD 7.996.641 34.649.713
Xơ, sợi dệt các loạiTấn4.9627.379.83930.02242.432.710
Sữa và sản phẩm sữaUSD 6.361.649 28.776.475
Gỗ và sản phẩm gỗUSD 5.919.254 36.992.317
Sản phẩm từ giấyUSD 5.525.029 26.307.504
Sản phẩm từ cao suUSD 5.491.409 29.802.142
Sắt thép các loạiTấn4.9425.462.15830.82529.303.196
Cao suTấn4.1175.175.38022.44433.958.472
Dây điện và dây cáp điệnUSD 4.665.720 37.664.682
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốcUSD 4.663.362 19.962.244
Sản phẩm từ kim loại thường khácUSD 4.562.384 26.147.349
Chế phẩm thực phẩm khácUSD 4.272.729 20.390.719
Quặng và khoáng sản khácTấn57.5342.327.599360.82413.910.871
Sản phẩm khác từ dầu mỏUSD 2.307.322 27.040.417
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinhUSD 1.869.178 15.637.511
Đá quý, kim loại quý và sản phẩmUSD 1.775.195 7.657.717
Hàng thủy sảnUSD 1.760.846 9.649.890
Dầu mỡ động thực vậtUSD 1.099.377 10.697.662
Thuốc trừ sâu và nguyên liệuUSD 886.571 11.786.853
Khí đốt hóa lỏngTấn1.411653.4928.4874.471.529
NgôTấn272615.2872.6058.448.124
Nguyên phụ liệu dược phẩmUSD 160.000 528.854
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiệnUSD 151.793 1.483.390
Phân bón các loạiTấn123119.71619.9533.029.241
Nguyên phụ liệu thuốc láUSD   110.028
Hàng hóa khácUSD 143.851.098 555.706.161
     

Ánh Dương