Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 8/2020: Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD

17:22 | 29/09/2020

Chia sẻ

Trong tháng 8/2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang nước bạn 223 triệu USD; nhập khẩu 414 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 8/2020: Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: haikudeck)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia trong tháng 8/2020 trên 637 triệu USD. 

Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang nước bạn gần 222,6 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 414,5 triệu USD. 

Tính chung 8 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập siêu từ Indonesia trên 1,5 tỉ USD. Tổng kim ngạch hai chiều đạt 5 tỉ USD. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 8/2020: Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta, kim ngạch đạt 37,4 triệu USD, tăng 217% so với tháng trước.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng xuất khẩu chính có kim ngạch giảm so với tháng 7 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 31%; hàng dệt, may giảm 12%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 36%...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 8/2020: Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng222.552.7193 1.742.732.075
Sắt thép các loại64.49137.363.450217304.575180.412.229
Hàng hóa khác 24.266.175-18 216.993.421
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 20.466.23010 190.773.516
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 19.196.906-31 144.528.615
Hàng dệt, may 16.500.394-12 143.617.811
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.742.0771 130.239.169
Điện thoại các loại và linh kiện 14.589.167-36 145.491.355
Phương tiện vận tải và phụ tùng 11.034.065153 62.681.457
Chất dẻo nguyên liệu9.06710.205.799183.37897.383.329
Sản phẩm từ chất dẻo 8.215.7316 57.356.651
Sản phẩm hóa chất 5.999.78410 44.904.061
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.777.038442 19.467.889
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.452.464-11 38.715.535
Xơ, sợi dệt các loại1.6344.323.820-2115.06241.021.998
Giày dép các loại 4.108.7037 42.749.484
Hóa chất 3.229.70216 13.681.378
Gạo5.6002.910.876-6164.94336.212.937
Sản phẩm từ sắt thép 2.737.46012 26.267.899
Cà phê9432.668.005-4510.37522.526.213
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.931.5419 15.273.500
Cao su1.2041.372.780-117.30710.558.673
Sản phẩm từ cao su 1.128.72342 10.581.727
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.106.627-12 6.722.173
Quặng và khoáng sản khác61.548867.592-9302.3444.180.835
Dây điện và dây cáp điện 859.848-16 9.437.269
Sản phẩm gốm, sứ 706.989-76 10.843.186
Hàng thủy sản 669.30375 2.640.648
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 491.475-37 5.757.753
Chè324360.443-396.8576.243.624
Hàng rau quả 167.358-78 3.898.230
Xăng dầu các loại22377.470423381.625
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 24.724-84 995.437
Than các loại   3.444492.448

Ba nhóm hàng duy nhất có kim ngạch nhập khẩu tăng trên 100% trong tháng 8 gồm ô tô nguyên chiếc các loại tăng 131%; bông các loại tăng 122%; dầu mỡ động thực vật tăng 101%.

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta, kim ngạch trên 30 triệu USD như dầu mỡ động thực vật; than các loại; ô tô nguyên chiếc các loại.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 8/2020: Thâm hụt thương mại gần 192 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng414.456.7643 3.272.800.159
Dầu mỡ động thực vật 55.208.803101 225.771.501
Hàng hóa khác 51.683.776-9 385.739.077
Than các loại1.218.00547.851.842-1812.034.574567.369.575
Ô tô nguyên chiếc các loại2.52332.586.35813120.246254.135.298
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 26.327.85439 136.421.997
Kim loại thường khác4.17420.673.2962033.430153.169.813
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 17.320.819-24 139.672.983
Sắt thép các loại10.46617.030.110-46157.681219.268.285
Giấy các loại21.19815.394.532-22165.717131.389.438
Hóa chất 14.934.0965 109.139.452
Hàng thủy sản 12.688.77835 76.794.411
Chất dẻo nguyên liệu10.79110.046.643-2473.71073.413.235
Linh kiện, phụ tùng ô tô 9.174.700-12 97.107.117
Nguyên phụ liệu thuốc lá 8.210.84656 45.485.818
Sản phẩm hóa chất 8.069.583-6 69.774.087
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 6.401.975-28 54.373.616
Xơ, sợi dệt các loại4.4776.320.697-1340.00562.901.845
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 5.855.474-10 42.038.034
Vải các loại 5.412.837-13 47.984.616
Sản phẩm từ chất dẻo 4.969.5761 31.180.251
Cao su3.2804.726.011-1423.35438.476.002
Khí đốt hóa lỏng9.1034.000.4885058.64028.030.303
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.526.434-5 28.691.088
Dược phẩm 3.465.963-13 20.681.720
Hàng điện gia dụng và linh kiện 3.017.859-34 39.122.734
Dây điện và dây cáp điện 3.017.4217 21.928.495
Sản phẩm từ kim loại thường khác 2.767.797-29 9.529.545
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.546.87422 15.566.018
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 2.373.212-44 30.396.291
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.083.6401 16.892.272
Chế phẩm thực phẩm khác 1.263.122-26 13.166.413
Sản phẩm từ cao su 1.107.08626 5.577.160
Bông các loại1.2801.084.4531225.0905.154.315
Sản phẩm từ sắt thép 895.670-21 9.709.986
Phân bón các loại2.554651.511 37.2539.640.441
Sản phẩm từ giấy 643.55682 5.821.484
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 577.158-7 3.129.647
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 545.911-13 9.474.233
Hạt điều   26.11038.681.561

Phùng Nguyệt