Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 11/2020: Thặng dư thương mại trên 779 triệu USD

11:04 | 29/12/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu sang Hong Kong hơn 891,6 triệu USD. Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chạm mốc 1 tỷ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 11/2020: Thặng dư thương mại trên 779 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020 Việt Nam xuất khẩu sang Hong Kong hơn 891,6 triệu USD.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chạm mốc 1 tỷ USD. 

Cán cân thương mại thặng dư 779,1 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 8 lần so với nhập khẩu.

Trong 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Hong Kong gần 10,3 tỷ USD. 

Cụ thể, xuất khẩu của Việt Nam đạt 9,3 tỷ USD và nhập khẩu 994,4 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 11/2020: Thặng dư thương mại trên 779 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

4 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang Hong Kong có kim ngạch trên 50 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện.

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hong Kong trong 11 tháng đầu năm ghi nhận có ba nhóm hàng kim ngạch trên 1 tỷ USD. Xuất khẩu phần lớn là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trên 3,6 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 11/2020: Thặng dư thương mại trên 779 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hong Kong tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng891.602.5624 9.285.454.489
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 480.933.9655 3.613.833.021
Điện thoại các loại và linh kiện 161.582.97831 1.428.296.316
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 52.723.167-11 597.205.963
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 52.586.183-23 304.970.223
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 22.233.48534 2.059.247.761
Hàng hóa khác 21.570.979338 234.758.677
Hàng dệt, may 20.948.11512 201.847.921
Hàng thủy sản 15.952.915-38 152.729.161
Giày dép các loại 11.471.31918 124.358.936
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.149.195-19 101.954.988
Sản phẩm từ chất dẻo 7.900.19718 60.851.752
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 5.159.257-24 63.971.796
Gạo8.4125.041.0321876.74143.725.107
Xơ, sợi dệt các loại1.3554.968.674-3320.12960.329.676
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 4.527.57512 27.951.709
Giấy và các sản phẩm từ giấy 3.667.72631 33.865.086
Hạt điều3122.817.501122.18419.334.629
Hàng rau quả 2.793.315-43 55.992.423
Dây điện và dây cáp điện 2.453.921-15 43.189.010
Sản phẩm hóa chất 946.5004 10.096.953
Sản phẩm từ sắt thép 685.396-27 10.260.062
Chất dẻo nguyên liệu156513.627-272.5337.476.574
Kim loại thường khác và sản phẩm 490.071-9 5.664.125
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 420.302-31 5.962.539
Cao su180367.5722069751.850.924
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 299.903-32 2.831.249
Gỗ và sản phẩm gỗ 142.014-58 9.383.317
Sản phẩm từ cao su 131.470-65 2.134.787
Sản phẩm gốm, sứ 124.210-11 940.552
Sắt thép các loại   158439.251

Những nhóm hàng nhập khẩu chính có kim ngạch tăng trưởng so với tháng 10 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 34%; phế liệu sắt thép tăng 53%; vải các loại tăng 26%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 43%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hong Kong trong 11 tháng đầu năm ghi nhận nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trên 216,5 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 11/2020: Thặng dư thương mại trên 779 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hong Kong tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng112.541.48010 994.386.664
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 37.606.60134 216.522.101
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 17.316.979-11 197.684.800
Phế liệu sắt thép45.87713.781.54453403.210109.657.036
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.564.723-7 139.069.418
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 9.632.157-23 79.061.053
Vải các loại 6.231.73326 71.931.545
Hàng hóa khác 4.882.65919 55.247.002
Điện thoại các loại và linh kiện 2.462.46143 23.087.195
Sản phẩm từ giấy 2.426.71717 22.100.715
Sản phẩm từ chất dẻo 1.939.688-18 35.565.373
Chất dẻo nguyên liệu6131.097.881465.28210.262.554
Kim loại thường khác3291.065.421532.9929.690.502
Sản phẩm hóa chất 383.698-32 7.429.363
Hóa chất 339.79018 3.951.684
Xơ, sợi dệt các loại41244.292785814.494.411
Sản phẩm từ sắt thép 200.366-40 2.447.177
Sản phẩm từ cao su 157.28768 2.193.438
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 112.514-31 1.943.457
Dây điện và dây cáp điện 70.940-9 1.321.282
Sắt thép các loại524.029-64548726.557
Cao su821.788-49165409.034
Phế liệu sắt thép   48788.689

Phùng Nguyệt