Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 10/2020: Kim ngạch hai chiều chạm mốc 6 tỉ USD

08:32 | 24/11/2020

Chia sẻ

Phân bón các loại; hàng thủy sản là hai nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 9, lần lượt là 1658% và 1381%.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 10/2020: - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: spy)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2020, Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc hơn 4,4 tỉ USD hàng hóa.

Giúp tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước chạm mốc 6 tỉ USD. 

Trong khi đó, nước ta xuất khẩu 1,6 tỉ USD. Thâm hụt thương mại 2,8 tỉ USD.

Lũy kế 10 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Hàn Quốc gần 53,6 tỉ USD. Nước ta nhập siêu 21,4 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 10/2020: - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Phân bón các loại; hàng thủy sản là hai nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 9, lần lượt là 1658% và 1381%.

Ngoài ra, một số nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam có kim ngạch giảm là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 29%; hàng dệt, may giảm 26%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 6%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hàn Quốc trong 10 tháng đầu năm ghi nhận mặt hàng xuất khẩu nhiều nhất là điện thoại các loại và linh kiện gần 4,1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 10/2020: - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.620.934.849-10 16.095.787.317
Điện thoại các loại và linh kiện 300.790.668-29 4.092.752.086
Hàng dệt, may 271.881.211-26 2.500.228.527
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 246.629.395-6 2.334.076.950
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 201.980.4703 1.698.600.968
Hàng hóa khác 122.906.7209 1.082.974.374
Hàng thủy sản 72.966.9271.381 631.142.909
Gỗ và sản phẩm gỗ 70.867.49610 660.320.929
Phương tiện vận tải và phụ tùng 48.454.74522 389.608.202
Giày dép các loại 35.942.2769 457.095.493
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 30.036.9901 269.181.435
Xơ, sợi dệt các loại11.72325.473.3401121.273268.551.431
Sản phẩm từ chất dẻo 21.927.34719 171.421.933
Kim loại thường khác và sản phẩm 20.827.83810 206.799.545
Sắt thép các loại38.67820.719.80211245.513135.726.807
Dây điện và dây cáp điện 20.521.29412 165.716.494
Sản phẩm từ sắt thép 13.624.16914 120.495.907
Hàng rau quả 10.782.25330 122.764.472
Sản phẩm hóa chất 9.353.32820 80.010.386
Vải mành, vải kỹ thuật khác 9.204.96016 62.591.514
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.118.54818 101.038.599
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 9.025.13722 74.666.485
Sản phẩm từ cao su 7.267.36726 57.270.834
Hóa chất 4.650.575-31 56.737.467
Cà phê1.9264.443.541-2627.86255.371.357
Cao su2.7494.154.318-223.83635.277.479
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.618.78917 36.477.778
Sản phẩm gốm, sứ 2.980.1034 29.249.270
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.792.7894 24.219.018
Giấy và các sản phẩm từ giấy 2.723.7443 22.254.068
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.687.71779 16.497.845
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.643.7205 17.884.230
Chất dẻo nguyên liệu1.3392.069.059-89.51915.973.994
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.018.40513 17.478.799
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.390.87022 13.752.564
Sắn và các sản phẩm từ sắn3.9281.246.7366383.64423.517.091
Phân bón các loại7.004889.3041.65820.0733.284.036
Hạt tiêu309878.170-95.03412.708.766
Xăng dầu các loại1.640710.285-5144.90321.673.004
Quặng và khoáng sản khác39.889700.762148214.4893.715.338
Than các loại20833.683-9847.2006.678.931

Nhập khẩu vải các loại tăng 2685% so với tháng liền kề trước đó, trở thành nhóm hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt hơn 137,2 triệu USD.

Ngoài ra, những nhóm hàng nhập khẩu khác có kim ngạch tăng là: phân bón các loại tăng 806%; bông các loại tăng 122%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 95%... 

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc trong 10 tháng ghi nhận có 8 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 10/2020: - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng4.442.957.1453 37.470.728.257
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.507.328.008-4 14.101.100.885
Điện thoại các loại và linh kiện 1.055.474.64821 5.531.704.511
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 481.851.545-5 4.923.591.190
Sản phẩm từ chất dẻo 152.375.489-7 1.485.988.667
Kim loại thường khác44.836140.286.0093401.7011.195.001.720
Vải các loại 137.210.5222.685 1.287.840.731
Chất dẻo nguyên liệu96.722136.125.1238936.4761.239.156.001
Sắt thép các loại185.096124.952.162151.502.4231.062.286.504
Linh kiện, phụ tùng ô tô 111.078.3979 812.190.819
Hàng hóa khác 102.511.153-7 967.500.278
Sản phẩm hóa chất 64.399.430-3 575.211.814
Xăng dầu các loại144.63458.796.345-212.037.754845.648.126
Sản phẩm từ sắt thép 54.558.649-19 639.360.724
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 44.804.37010 440.792.393
Hóa chất 40.557.34433 355.262.696
Cao su14.88421.705.88141117.383161.803.551
Giấy các loại25.20720.054.26813238.371198.315.302
Dược phẩm 19.886.36348 141.391.097
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 18.790.9172 173.323.769
Dây điện và dây cáp điện 16.781.916-7 147.205.020
Sản phẩm từ kim loại thường khác 14.809.245-6 154.964.406
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 14.265.136-17 150.765.793
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 12.646.587-11 90.089.351
Xơ, sợi dệt các loại6.16010.931.517-454.720110.108.068
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 10.358.363-15 51.061.275
Ô tô nguyên chiếc các loại1717.801.217-321.00055.055.033
Sản phẩm từ cao su 7.403.506-13 74.228.903
Phân bón các loại17.4996.794.870806135.39939.712.866
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 6.619.935
 61.750.963
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 5.436.96195 37.815.895
Sản phẩm từ giấy 4.658.62116 43.632.975
Hàng thủy sản 4.464.551-54 43.298.436
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 3.960.54453 27.450.239
Hàng điện gia dụng và linh kiện 3.946.742-31 43.152.233
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 3.933.358-34 48.746.015
Chế phẩm thực phẩm khác 3.890.929-6 36.773.815
Hàng rau quả 3.752.049-25 32.040.377
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.936.132-9 33.290.368
Sữa và sản phẩm sữa 1.555.9228 13.307.349
Quặng và khoáng sản khác2.7851.337.408-3539.11213.200.424
Nguyên phụ liệu dược phẩm 655.048  3.011.123
Dầu mỡ động thực vật 477.05711 3.453.667
Gỗ và sản phẩm gỗ 415.740-84 14.884.683
Bông các loại141222.2601221.5242.271.978
Khí đốt hóa lỏng154154.909-351.8541.986.223

Phùng Nguyệt