Hàng hóa

Top 10 nước, vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất tháng 1/2021

19:37 | 15/03/2021

Chia sẻ

Trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Phi trong tháng 1 năm nay tăng trưởng mạnh nhất, cụ thể tăng 115% so với cùng kỳ năm trước.

Thống kê từ số liệu của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 1/2021 là 26,46 tỷ USD, giảm 5,2%, tương ứng 1,45 tỷ USD so với tháng trước.

So với cùng kỳ năm 2020, trị giá nhập khẩu hàng hóa tăng 41,3%, tương ứng 7,74 tỷ USD.

Tổng kim ngạch của top 10 nước vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất tháng 1/2021 đạt 21,72 tỷ USD, chiếm 82% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.

Trong đó, có 6 nước, vùng lãnh thổ đạt kim ngạch trên tỷ USD. Trung Quốc tiếp tục là thị trường nhập khẩu chủ yếu với gần 9,2 tỷ USD.

Top 10 nước, vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất tháng 1/2021 - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Theo ghi nhận, trị giá nhập khẩu của Việt Nam từ châu Phi tăng trưởng mạnh nhất, tăng 115% so với cùng kỳ năm trước.

Tiếp theo là châu Á với kim ngạch nhập khẩu tăng 44%; châu Âu tăng 34%; châu Mỹ tăng 21,8%; châu Đại Dương tăng 20%.

Nhập khẩu hàng hóa của nước ta với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm gần 83% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước và đạt 21,94 tỷ USD.

Thị trường

Nhập khẩu tháng 1/2021

Trị giá

(Tỷ USD)

So với cùng kỳ năm 2020 (%)

Tỷ trọng (%)

Châu Á

21,94

43,7

82,9

Châu Mỹ

1,86

21,8

7,0

Châu Âu

1,76

34,1

6,7

- EU(27)

1,34

35,4

5,1

Châu Đại Dương

0,53

19,8

2,0

Châu Phi

0,36

114,9

1,4

Tổng

26,46

41,3

100,0

Chi tiết nước, vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu hàng hóa tháng 1/2021

Nước, vùng lãnh thổTháng 1/2021
ẤN ĐỘ495.531.777
ANH59.297.888
ÁO25.370.763
ARAB SAUDI148.042.640
ARGENTINA148.078.777
AUSTRALIA481.150.972
BA LAN33.674.394
BANGLADESH6.721.785
BELARUS9.492.016
BỈ41.346.590
BỜ BIỂN NGÀ36.520.522
BỒ ĐÀO NHA11.478.459
BRAZIL417.053.027
BRUNEI10.665.201
BULGARIA6.239.108
CAMEROON6.771.288
CAMPUCHIA255.120.564
CANAĐA58.420.062
CHILE28.389.471
CONGO30.272.252
CROATIA2.464.190
CZECH10.749.144
ĐÀI LOAN1.764.753.781
ĐAN MẠCH19.676.994
ĐỨC273.889.494
ESTONIA962.073
GANA3.433.796
HÀ LAN46.359.736
HÀN QUỐC4.753.474.642
HONG KONG120.853.030
HUNGARI66.023.310
HY LẠP9.715.512
INDONESIA520.083.818
IRELAND325.291.957
ISRAEL50.951.012
ITALY158.614.648
KAZAKHSTAN11.256.734
KUWAIT105.259.573
LÀO67.789.196
LATVIA2.166.986
LITVA2.612.757
LUXEMBOURG2.354.248
MALAYSIA730.852.232
MANTA5.267.184
MEXICO48.156.869
MỸ1.130.741.839
MYANMAR45.315.996
NAM PHI30.340.534
NAUY27.855.816
NEW ZEALAND45.849.752
NGA196.655.771
NHẬT BẢN1.679.391.945
NIGERIA22.454.676
PAKISTAN14.458.801
PERU5.510.032
PHẦN LAN19.835.148
PHÁP175.032.428
PHILPPINES147.487.949
QATAR12.636.249
RUMANI8.963.683
SINGAPORE387.511.512
SÍP5.132.212
TANZANIA95.901.622
TÂY BAN NHA53.523.742
THÁI LAN1.011.414.313
THỔ NHĨ KỲ25.470.117
THỤY ĐIỂN28.890.800
THỤY SỸ64.323.870
TRUNG QUỐC9.156.065.676
TUYNIDI1.337.619
UAE41.650.445
UCRAINA5.612.943
XLOVAKIA3.748.509
XLOVENHIA3.137.129

Phùng Nguyệt