Hàng hóa

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất tháng 1/2021

18:29 | 08/03/2021

Chia sẻ

Trị giá nhập khẩu hàng hóa trong tháng đầu năm nay đạt 26,46 tỷ USD, tăng 41%, tương ứng tăng 7,74 tỷ USD so với tháng 1/2020.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất tháng 1/2021

Thống kê từ Tổng cục Hải quan cho thấy, nhập khẩu hàng hóa trong tháng 1/2021 là 26,46 tỷ USD, giảm 5,2%, tương ứng giảm 1,45 tỷ USD so với tháng trước.

Các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam có trị giá giảm so với tháng trước là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 11,5%; máy móc, thiết  bị, dụng cụ và phụ tùng khác giảm 5,1%; dầu thô giảm 58,3%; linh kiện, phụ tùng ô tô giảm 27%...

So với tháng 1/2020, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong tháng đầu năm nay tăng 41,3%, tương ứng tăng 7,74 tỷ USD. 

Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 33,7%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 101%; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng tăng 39,6%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất tháng 1/2021 ghi nhận kim ngạch trên 18,3 tỷ USD, chiếm 69% tổng nhập khẩu của cả nước trong tháng.

Cụ thể, nhập khẩu chủ yếu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với gần 5,7 tỷ USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất tháng 1/2021 - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

Trị giá nhập khẩu trong tháng 1/2021 là 5,66 tỷ USD, giảm 11,5% so với tháng trước và tăng 33,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ: Hàn Quốc là 1,6 tỷ USD, tăng 3%; từ Trung Quốc 1,55 tỷ USD, tăng mạnh 84,2%; Đài Loan 768 triệu USD, tăng 79,3%... so với tháng 1/2020.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

Kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt trên 3,9 tỷ USD, giảm 5,1% so với tháng trước và tăng 39,6% so với tháng 1/2020.

Nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc hơn 2 tỷ USD, tăng mạnh 55,2%; từ Hàn Quốc 596 triệu USD, tăng 9,5%; Nhật Bản 359 triệu USD, tăng 17,7%... so với tháng 01/2020.

Điện thoại các loại và linh kiện

Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,3 tỷ USD, tăng 10% so với tháng trước và tăng 101% so với cùng kỳ năm 2020

Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là hai thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt hơn 2 tỷ USD, chiếm 88% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. 

Trong đó, từ Trung Quốc gần 1,1 tỷ USD, tăng mạnh 116% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 946 triệu USD, tăng 67,7%…

Ô tô nguyên chiếc các loại

Lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam trong tháng là hơn 8,3 nghìn chiếc, tăng mạnh 84,8% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống là 5,2 nghìn chiếc, tăng 82,7% và ô tô vận tải là 2,2 nghìn chiếc, tăng 51%.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ ba thị trường chính là Thái Lan với 4,34 nghìn chiếc; từ Trung Quốc 1,46 nghìn chiếc và từ Indonesia với 1,44 nghìn chiếc.

Chi tiết các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu trong tháng 1/2021

STTNhóm/Mặt hàng chủ yếuTháng 1/2021So với tháng 12/2020  (%)So với cùng kỳ 2020 (%)
Tổng26.459.403.719-5,241,3
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài17.590.482.327-2,549,4
1Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện5.659.342.348-11,533,7
2Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác3.912.428.075-5,139,6
3Điện thoại các loại và linh kiện2.288.085.42110,0101,0
4Hàng hóa khác1.520.308.932-0,355,2
5Vải các loại1.107.855.289-10,028,0
6Chất dẻo nguyên liệu962.612.6394,874,4
7Sắt thép các loại841.377.08517,346,7
8Kim loại thường khác715.120.3337,864,0
9Sản phẩm từ chất dẻo709.054.140-4,136,6
10Sản phẩm hóa chất605.680.340-6,061,0
11Hóa chất571.100.6421,553,3
12Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày528.598.993-6,443,1
13Sản phẩm từ sắt thép439.914.125-10,048,6
14Xăng dầu các loại418.551.9629,0-10,7
15Linh kiện, phụ tùng ô tô384.784.472-27,016,7
16Thức ăn gia súc và nguyên liệu366.489.847-2,164,7
17Gỗ và sản phẩm gỗ278.027.895-8,363,6
18Than các loại261.514.231-8,1-2,4
19Dược phẩm260.196.464-16,343,2
20Cao su255.063.8295,5213,3
21Quặng và khoáng sản khác249.905.7847,6121,5
22Ngô236.097.00222,261,2
23Xơ, sợi dệt các loại220.100.1114,641,4
24Ô tô nguyên chiếc các loại212.512.083-31,076,2
25Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện199.452.786-15,2-2,2
26Hàng điện gia dụng và linh kiện198.040.7379,743,7
27Dây điện và dây cáp điện197.350.466-14,760,7
28Bông các loại197.062.968-2,051,8
29Hàng thủy sản183.846.9145,753,5
30Hạt điều179.974.511-8,0111,6
31Giấy các loại173.485.646-0,358,0
32Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh169.171.337-0,846,7
33Hàng rau quả149.049.2470,330,3
34Phế liệu sắt thép148.924.539-37,364,8
35Sản phẩm từ kim loại thường khác142.523.999-6,024,6
36Dầu thô131.137.109-58,3-77,5
37Phương tiện vận tải khác và phụ tùng108.080.435-5,324,9
38Dầu mỡ động thực vật107.146.4930,785,0
39Sản phẩm khác từ dầu mỏ97.543.52312,512,3
40Khí đốt hóa lỏng91.902.71712,7-4,9
41Sữa và sản phẩm sữa91.197.33218,710,1
42Sản phẩm từ giấy89.456.245-12,061,5
43Chế phẩm thực phẩm khác88.373.777-3,940,6
44Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh86.811.333-6,165,9
45Sản phẩm từ cao su86.737.289-5,540,2
46Lúa mì85.188.9250,95,1
47Phân bón các loại84.555.045-11,628,8
48Đậu tương73.663.17418,098,5
49Xe máy và linh kiện, phụ tùng73.373.125-19,143,0
50Đá quý, kim loại quý và sản phẩm70.251.466-5,969,9
51Thuốc trừ sâu và nguyên liệu61.027.972-6,216,9
52Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc48.475.564-18,1125,2
53Nguyên phụ liệu dược phẩm35.383.071-2,550,8
54Nguyên phụ liệu thuốc lá5.493.932-90,7-33,9

Phùng Nguyệt