|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm cập nhật tháng 1/2023

17:35 | 05/01/2023
Chia sẻ
Trong tháng 1, kỳ hạn 3 năm đang được các ngân hàng triển khai với lãi suất trong khoảng 6,8 - 9,7%/năm. Trong đó, cao nhất là tại Ngân hàng Quốc dân (NCB), theo sau là Ngân hàng Đông Á với mức 9,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm cập nhật tháng 1/2023

Theo ghi nhận tại gần 30 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất được triển khai cho kỳ hạn 3 năm hiện dao động trong khoảng 6,8 - 9,7%/năm.

Trong đó, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 9,7%/năm được ghi nhận tại Ngân hàng Quốc dân (NCB). Ngân hàng Đông Á ở vị trí thứ hai với mức lãi suất 9,5%/năm.

Kỳ hạn 3 năm đang được Ngân hàng Bắc Á, VietBank và Saigonbank niêm yết với cùng mức lãi suất là 9,3%/năm; OceanBank và MSB cùng là 9,2%/năm; PVcomBank và Ngân hàng Việt Á cùng là 9,1%/năm.

Xét riêng tại VPBank, lãi suất ngân hàng dành cho tiền gửi dưới 10 tỷ và tiền gửi từ 10 tỷ trở lên đang ở mức lần lượt là 9,2%/năm và 9,3%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm mới nhất tháng 1/2023. (Ảnh minh hoạ)

Có cùng mức lãi suất tiền gửi 9%/năm là các ngân hàng Techcombank, Sacombank, ABBank, Ngân hàng OCB và Ngân hàng Bản Việt. Trong đó, số tiền gửi tại Techcombank được quy định là dưới 999 tỷ.

Đối với ngân hàng VIB, lãi suất dành cho kỳ hạn 3 năm hiện là 8,6%/năm, áp dụng cho ba hạn mức tiền gửi như sau: từ 10 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; từ 300 triệu đồng đến dưới 3 tỷ; và từ 3 tỷ trở lên.

Một số ngân hàng khác cũng đang có lãi suất kỳ hạn 3 năm khá cao, gồm: MBBank là 8,4%/năm, SHB là 8,2%/năm (tiền gửi từ 2 tỷ trở lên), Eximbank là 7,5%/năm, SeABank là 7,43%/năm và TPBank là 7,4%/năm.

Qua so sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm Big 4 ngân hàng nhà nước, ba ngân hàng BIDV, Vietcombank và VietinBank đang có cùng mức lãi suất là 7,4%/năm. Agribank tiếp tục không triển khai lãi suất cho kỳ hạn 3 năm.

Khảo sát cho thấy, HDBank đang là ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 3 năm thấp nhất, ở mức 6,8%/năm với số tiền gửi dưới 300 tỷ.

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Kỳ hạn 3 năm

1

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

9,70%

2

Ngân hàng Đông Á

-

9,50%

3

Ngân hàng Bắc Á

-

9,30%

4

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

9,30%

5

VietBank

-

9,30%

6

Saigonbank

-

9,30%

7

VPBank

Dưới 10 tỷ

9,20%

8

OceanBank

-

9,20%

9

MSB

-

9,20%

10

PVcomBank

-

9,10%

11

Ngân hàng Việt Á

-

9,10%

12

Techcombank

Dưới 999 tỷ

9,00%

13

Sacombank

-

9,00%

14

ABBank

-

9,00%

15

Ngân hàng OCB

-

9,00%

16

Ngân hàng Bản Việt

-

9,00%

17

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

8,60%

18

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

8,60%

19

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

8,60%

20

LienVietPostBank

-

8,50%

21

Kienlongbank

-

8,50%

22

MBBank

-

8,40%

23

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

8,20%

24

SHB

Dưới 2 tỷ

8,10%

25

Eximbank

-

7,50%

26

SeABank

-

7,43%

27

VietinBank

-

7,40%

28

Vietcombank

-

7,40%

29

BIDV

-

7,40%

30

TPBank

-

7,40%

31

HDBank

Dưới 300 tỷ

6,80%

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

Thảo Vy

Bảng xếp hạng Best Retail Brokers 2026 đánh giá các công ty chứng khoán như thế nào?
Best Retail Brokers 2026 sử dụng hơn 70 chỉ tiêu thuộc 9 nhóm tiêu chí để đánh giá dịch vụ bán lẻ tại hơn 70 công ty chứng khoán. Kết quả được xây dựng từ dữ liệu, bằng chứng thực tế và quá trình đối soát với doanh nghiệp trước khi hoàn thiện.