|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 3/2024

14:14 | 14/03/2024
Chia sẻ
Sau khi thực hiện khảo sát, 30 ngân hàng thương mại trong nước đang triển khai khung lãi suất huy động vốn đối với kỳ hạn 9 tháng từ 3%/năm đến 4,7%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Trong tháng này, khung lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng tại các ngân hàng được khảo sát dao động trong khoảng 3 - 4,7%/năm, giảm 0,1 - 0,6 điểm % với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. 

Ảnh: Hong Leong Bank. 

Theo đó, VietBank đang triển khai mức lãi suất ngân hàng cao nhất là 4,7%%/năm cho kỳ hạn này. 

Kế đến là OCB và NCB với lãi suất ghi nhận tương ứng là 4,6%/năm và 4,55%/năm. 

Lãi suất tiết kiệm được ghi nhận tại Bắc Á, Đông Á và OceanBank là 4,5%/năm. Trong đó, ngân hàng Bắc Á chỉ áp dụng mức lãi suất này cho tài khoản có hạn mức từ 1 tỷ đồng. 

Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ở mức 4,4%/năm khi gửi tiền tại hai ngân hàng Kiên Long và Bản Việt. 

Các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng khác cho cùng kỳ hạn cũng đang được áp dụng lãi suất hấp dẫn không kém trong khoảng 3 - 4,3%/năm. 

Hiện tại, trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước đang có lãi suất được ấn định như sau:

- VietinBank và BIDV ở chung mức 3,2%/năm.

- Agribank và Vietcombank đang có mức lãi suất thấp nhất là 3%/năm. Đây cũng là lãi suất huy động vốn của ngân hàng SCB cho cùng kỳ hạn. 

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

9 tháng

1

VietBank

-

4,70

2

Ngân hàng OCB

-

4,60

3

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

4,55

4

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

4,50

5

Ngân hàng Đông Á

-

4,50

6

OceanBank

-

4,50

7

Kienlongbank

-

4,40

8

Ngân hàng Bản Việt

-

4,40

9

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

4,30

10

HDBank

-

4,30

11

Ngân hàng Việt Á

-

4,30

12

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

4,20

13

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

4,10

14

SHB

Dưới 2 tỷ

4,10

15

ABBank

-

4,10

16

Saigonbank

-

4,10

17

VIB

Từ 10 trđ trở lên

4,00

18

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

4,00

19

Sacombank

-

4,00

20

PVcomBank

-

4,00

21

VPBank

Dưới 10 tỷ

3,90

22

Eximbank

-

3,80

23

SeABank

-

3,70

24

ACB

 

3,70

25

MBBank

-

3,60

26

MSB

-

3,60

27

Techcombank

-

3,45

28

VietinBank

-

3,20

29

BIDV

-

3,20

30

LienVietPostBank

-

3,20

31

Agribank

-

3,00

32

Vietcombank

-

3,00

33

SCB

-

3,00

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ

Cập nhật KQKD quý II ngày 22/7: Lộ diện nhiều khoản lãi tăng đột biến
Nhiều doanh nghiệp đã công bố hoặc ước tính kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026, cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các lĩnh vực khi có đơn vị tăng trưởng tích cực, trong khi một số doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận suy giảm hoặc thua lỗ.