|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 9/2020: Kim ngạch xuất khẩu gấp 11 lần nhập khẩu

20:37 | 01/11/2020
Chia sẻ
Trong tháng 9, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 663,3 triệu USD. Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan gần 553 triệu USD.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2020, Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan gần 553 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 11 lần so với nhập khẩu.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai bên đạt 663,3 triệu USD. 

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên 608,1 triệu USD; đồng thời nhập khẩu 55,2 triệu USD. 

Lũy kế 9 tháng 2020, cán cân thương mại thặng dư gần 4,6 tỉ USD.

Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan trên 5 tỉ USD và nhập khẩu 467,9 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 9/2020: Kim ngạch xuất khẩu gấp 11 lần so với nhập khẩu - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Hóa chất là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 8, cụ thể tăng 163%.

Hai nhóm hàng xuất khẩu chính, kim ngạch đều trên 100 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 154,7 triệu USD; điện thoại các loại và linh kiện 108,8 triệu USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hà Lan trong 9 tháng đầu năm có duy nhất nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 9/2020: Kim ngạch xuất khẩu gấp 11 lần so với nhập khẩu - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 8/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng608.132.8153 5.030.116.235
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 154.702.9114 1.203.951.723
Điện thoại các loại và linh kiện 108.786.42320 801.687.715
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 66.178.0678 566.565.832
Giày dép các loại 51.312.1016 469.927.246
Hàng dệt, may 47.602.457-16 440.818.594
Hạt điều5.52233.387.775-946.062299.522.735
Hàng hóa khác 26.435.95910 223.831.235
Phương tiện vận tải và phụ tùng 21.610.01771 149.606.879
Hàng thủy sản 20.116.772-17 161.214.355
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 16.792.714-14 176.581.552
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 11.755.965-1 60.898.511
Sản phẩm từ chất dẻo 11.028.578-1 98.058.142
Sản phẩm từ sắt thép 8.113.171-32 82.909.141
Hàng rau quả 6.604.40112 61.277.299
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.266.075-7 51.151.714
Hóa chất 2.836.435163 28.846.265
Sản phẩm từ cao su 2.613.41428 21.312.988
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.459.3455 18.066.386
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.155.698-54 20.540.982
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.979.13823 13.407.974
Cà phê8111.386.50699.17416.970.131
Sản phẩm gốm, sứ 1.299.075-44 12.259.619
Hạt tiêu3431.115.785-445.89518.283.080
Cao su7691.081.060565.4767.006.875
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 847.798-28 9.200.716
Sản phẩm hóa chất 635.906-36 6.107.755
Gạo1.210618.011456.7213.438.116
Kim loại thường khác và sản phẩm 365.476-39 6.626.893
Than các loại28045.78228045.782

Những nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng so với tháng liền kề trước đó như: sắt thép các loại tăng 297%; hóa chất tăng 186%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 33%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hà Lan trong 9 tháng đều có kim ngạch dưới 100 triệu USD. Xuất khẩu nhiều nhất là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác gần 97,9 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 9/2020: Kim ngạch xuất khẩu gấp 11 lần so với nhập khẩu - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 8/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng55.159.577-2 467.918.747
Hàng hóa khác 22.009.49127 125.801.921
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác10.644.808697.896.809
Sữa và sản phẩm sữa3.700.170-433.217.474
Hóa chất 3.425.200186 22.249.461
Dược phẩm 2.883.184-40 33.156.636
Chế phẩm thực phẩm khác 2.218.550-1 18.405.360
Sản phẩm hóa chất 1.697.644-59 40.988.111
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.652.252-68 32.440.633
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.638.98033 10.752.685
Chất dẻo nguyên liệu1.0591.514.857196.94512.075.713
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.425.704-21 13.247.147
Sản phẩm từ sắt thép 633.994-44 11.477.192
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc  494.452
 3.501.635
Sắt thép các loại323326.8082972.3682.134.051
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 294.057-30 2.715.208
Sản phẩm từ chất dẻo 292.389-36 3.723.149
Dây điện và dây cáp điện 92.8237 653.126
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 92.726-63 998.300
Xơ, sợi dệt các loại153.989-381671.726.419
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 44.349-14 324.617
Cao su723.150-66137344.409
Phế liệu sắt thép  
48788.689

Phùng Nguyệt