Top 10 thị trường Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất nửa đầu năm 2020
Số liệu Tổng cục Hải quan cho biết, tháng 6 Việt Nam nhập khẩu 1,19 triệu tấn trị giá 653,1 triệu USD; giá trung bình 548,1 USD/tấn. So với tháng trước đó tăng 14,3% về lượng; tăng 3,4% về kim ngạch; nhưng giảm 9,5% về giá.
Tính chung nửa đầu năm nay Việt Nam nhập khẩu 6,7 triệu tấn sắt thép các loại tương đương trên 4,01 tỉ USD; giá nhập trung bình 599,1 USD/tấn. So với cùng kì năm trước, giảm cả về lượng, kim ngạch và giá lần lượt 6,2%, 16,6% và 11,2%.
Xét về giá, hầu hết sắt thép xuất xứ các nước châu Âu có giá nhập khá cao trên 1.000 USD/tấn, gấp nhiều lần so với mức giá bình quân 599 USD/tấn. Trong đó, sắt thép của Pháp giá cao nhất 5.148 USD/tấn, kế đến là Áo 4.392 USD/tấn, Thụy Điển 3.020 USD/tấn.
Top 10 thị trường cung cấp sắt thép cho Việt Nam giá cao nhất nửa đầu năm 2020

Đồ họa: TV
Xét về tỉ trọng, sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất đạt 2,26 triệu tấn tương đương 1,37 tỉ USD; giá trung bình 605,9 USD/tấn; chiếm trên 34% tổng lượng và kim ngạch nhập khẩu sắt thép cả nước. So với cùng kì giảm 25,5% về lượng, giảm 28,7% về kim ngạch và giảm 4,3% về giá.
Sắt thép nhập khẩu từ Nhật Bản gần 1,2 triệu tấn trị giá gần 694 triệu USD; giá 583,3 USD/tấn. So cùng kì tăng 19% vềlượng; tăng 1,4% kim ngạch nhưng giảm 14,9% về giá và chiếm trên 17% tổng lượng và kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước,
Nhập khẩu từ Hàn Quốc đứng thứ ba đạt 816.863 tấn trị giá hơn 609 triệu USD; giá 745,8 USD/tấn. So cùng kì giảm 1% về lượng, giảm 9,7% về kim ngạch và giảm 8,8% về giá.
Top 10 thị trường Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất nửa đầu năm 2020

Chi tiết nhập khẩu sắt thép của Việt Nam nửa đầu năm 2020
| Thị trường | 6 tháng đầu năm 2020 | So với cùng kì 2019 (%) | Tỷ trọng (%) | ||||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Đơn giá (USD/tấn) | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| Tổng | 6.701.216 | 4.014.969.946 | 599 | -6,2 | -16,6 | 100 | 100 |
| Trung Quốc | 2.264.553 | 1.371.989.272 | 606 | -25,49 | -28,67 | 33,79 | 34,17 |
| Nhật Bản | 1.189.745 | 693.931.225 | 583 | 19,14 | 1,43 | 17,75 | 17,28 |
| Hàn Quốc | 816.863 | 609.223.197 | 746 | -0,96 | -9,69 | 12,19 | 15,17 |
| Ấn Độ | 1.106.465 | 484.181.079 | 438 | 73,23 | 39,88 | 16,51 | 12,06 |
| Đài Loan | 847.413 | 452.499.851 | 534 | 5,37 | -6,21 | 12,65 | 11,27 |
| Indonesia | 125.526 | 170.166.860 | 1.356 | 6,19 | -10,59 | 1,87 | 4,24 |
| Nga | 139.776 | 61.620.850 | 441 | -13,65 | -28,62 | 2,09 | 1,53 |
| Malaysia | 46.716 | 37.636.110 | 806 | -78,34 | -70,29 | 0,7 | 0,94 |
| Thái Lan | 35.406 | 33.498.637 | 946 | -18,2 | -30,14 | 0,53 | 0,83 |
| Australia | 37.940 | 18.067.284 | 476 | -27,17 | -34,63 | 0,57 | 0,45 |
| Đức | 4.873 | 10.731.447 | 2.202 | -63,05 | -59,89 | 0,07 | 0,27 |
| Pháp | 2.076 | 10.687.070 | 5.148 | 92,94 | -47,57 | 0,03 | 0,27 |
| Brazil | 17.277 | 6.916.708 | 400 | -85,38 | -89,2 | 0,26 | 0,17 |
| Mỹ | 7.877 | 6.831.153 | 867 | 25,73 | -18,54 | 0,12 | 0,17 |
| Thụy Điển | 2.198 | 6.638.192 | 3.020 | -43,66 | -59,67 | 0,03 | 0,17 |
| Áo | 926 | 4.066.589 | 4.392 | 38,83 | 0,49 | 0,01 | 0,1 |
| Bỉ | 5.462 | 2.908.505 | 532 | -59,9 | -84,64 | 0,08 | 0,07 |
| Nam Phi | 1.661 | 2.365.919 | 1.424 | -48,21 | -56,54 | 0,02 | 0,06 |
| Phần Lan | 855 | 2.238.148 | 2.618 | 46,4 | 32,13 | 0,01 | 0,06 |
| Italia | 2.459 | 1.905.076 | 775 | -17,9 | -41,89 | 0,04 | 0,05 |
| Tây Ban Nha | 1.633 | 1.733.219 | 1.061 | -23,41 | 1,48 | 0,02 | 0,04 |
| Hà Lan | 1.896 | 1.632.859 | 861 | -48,73 | -28,03 | 0,03 | 0,04 |
| Philippines | 1.290 | 1.381.047 | 1.071 | -33,33 | -61,3 | 0,02 | 0,03 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.701 | 1.185.664 | 697 | -95,88 | -95,61 | 0,03 | 0,03 |
| Mexico | 1.368 | 940.816 | 688 | -74,48 | -71,68 | 0,02 | 0,02 |
| New Zealand | 2.147 | 892.497 | 416 | -2,76 | -20,47 | 0,03 | 0,02 |
| Ba Lan | 686 | 815.575 | 1.189 | 1.705,26 | 1.379,07 | 0,01 | 0,02 |
| Singapore | 734 | 774.827 | 1.056 | -24,72 | -27,39 | 0,01 | 0,02 |
| Canada | 1.267 | 584.301 | 461 | 167,86 | 116,05 | 0,02 | 0,01 |
| Hong Kong | 425 | 530.648 | 1.249 | -26,72 | -27,27 | 0,01 | 0,01 |
| Anh | 339 | 377.822 | 1.115 | -83,17 | -77,08 | 0,01 | 0,01 |
| Arab Saudi | 68 | 46.257 | 680 | -18,07 | -24,15 | 0 | 0 |
| Đan Mạch | 14 | 34.975 | 2.498 | -67,44 | -57,48 | 0 | 0 |
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!






TRỰC TIẾP