Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu gỗ nhiều nhất 6 tháng 2020
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay đạt 5,04 tỉ USD, tăng 3,6% so với cùng kì năm trước.
Trong đó, sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 3,61 tỉ USD, chiếm 71,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này và tăng 4,7%.
Tính trong tháng 6, kim ngạch xuất khẩu khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 946,9 triệu USD tăng 15,6% cùng kì.
Mỹ là thị trường lớn nhất tiêu thụ nhóm hàng này của Việt Nam đạt 2,6 tỉ USD chiếm gần 52% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và tăng 15% cùng kì.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu gỗ nhiều nhất 6 tháng 2020

Đồ họa: TV
Chi tiết xuất khẩu gỗ của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020
| Thị trường | Tháng 6/2020 (USD) | +/- so với tháng 5/2020 (%) | 6 tháng đầu năm 2020 (USD) | +/- so với cùng kì 2019 (%) | Tỷ trọng (%) |
| Tổng | 946.901.379 | 22,7 | 5.036.104.946 | 3,6 | 100 |
| Riêng sản phẩm bằng gỗ | 769.035.216 | 40,4 | 3.609.625.006 | 4,7 | 71,67 |
| Mỹ | 590.903.487 | 42 | 2.604.717.776 | 15 | 51,72 |
| Trung Quốc | 88.270.700 | -12 | 639.734.414 | 18 | 12,7 |
| Nhật Bản | 77.257.293 | -9 | 600.094.200 | -3 | 11,92 |
| Hàn Quốc | 56.667.001 | -27 | 401.614.480 | -3 | 7,97 |
| Anh | 13.085.657 | 35 | 95.480.790 | -41 | 1,9 |
| Canada | 18.769.738 | 115 | 80.378.463 | -1 | 1,6 |
| Australia | 15.314.878 | 62 | 61.745.726 | -9 | 1,23 |
| Đức | 8.545.845 | 25 | 61.743.312 | -1 | 1,23 |
| Pháp | 8.751.252 | 26 | 52.433.592 | -17 | 1,04 |
| Đài Loan | 4.766.403 | -23 | 38.611.833 | -7 | 0,77 |
| Hà Lan | 7.453.312 | 101 | 36.246.637 | -14 | 0,72 |
| Malaysia | 5.668.187 | 71 | 28.084.350 | -21 | 0,56 |
| Thái Lan | 3.605.102 | 3 | 23.431.701 | 37 | 0,47 |
| Bỉ | 3.417.088 | 33 | 21.396.673 | 1 | 0,42 |
| Thụy Điển | 2.009.557 | 75 | 15.519.973 | 1 | 0,31 |
| Saudi Arabia | 3.646.856 | 85 | 14.492.255 | -28 | 0,29 |
| Đan Mạch | 2.255.826 | 47 | 14.308.300 | 0 | 0,28 |
| Tây Ban Nha | 2.306.597 | 110 | 13.703.758 | -23 | 0,27 |
| Ba Lan | 1.785.512 | 29 | 13.248.526 | 18 | 0,26 |
| Lào | 3.548.864 | 27 | 11.736.305 | -60 | 0,23 |
| Italy | 1.352.515 | 56 | 10.231.411 | -40 | 0,2 |
| Ấn Độ | 1.352.635 | 84 | 9.259.512 | -47 | 0,18 |
| UAE | 2.026.085 | 175 | 8.874.466 | -31 | 0,18 |
| Chile | 1.526.688 | -26 | 8.619.432 | 11 | 0,17 |
| New Zealand | 1.908.174 | 146 | 8.468.424 | -14 | 0,17 |
| Campuchia | 1.010.843 | 25 | 7.342.938 | 93 | 0,15 |
| Singapore | 683.234 | 32 | 7.110.784 | -50 | 0,14 |
| Mexico | 896.937 | 11 | 6.525.568 | -17 | 0,13 |
| Hong Kong | 1.358.643 | -48 | 6.179.370 | 206 | 0,12 |
| Nga | 758.486 | -5 | 4.426.027 | 52 | 0,09 |
| Nam Phi | 304.351 | 78 | 2.734.226 | -45 | 0,05 |
| Kuwait | 233.306 | -59 | 2.023.586 | -48 | 0,04 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 151.005 | 234 | 1.742.562 | 15 | 0,03 |
| Bồ Đào Nha | 52.226 | 1.588.995 | -20 | 0,03 | |
| Hy Lạp | 118.386 | -7 | 1.455.072 | -51 | 0,03 |
| Na Uy | 55.883 | 8 | 990.511 | -55 | 0,02 |
| Séc | 23.136 | -83 | 797.393 | -26 | 0,02 |
| Áo | 114.156 | 430 | 701.144 | -20 | 0,01 |
| Thụy Sỹ | 55.907 | 588.945 | -39 | 0,01 | |
| Phần Lan | 28.989 | -6 | 497.176 | -16 | 0,01 |
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia






TRỰC TIẾP