|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kiến thức Kinh tế

Tồn kho bình quân (Average Inventory) là gì? Đặc điểm và cách tính toán

12:21 | 14/02/2020
Chia sẻ
Tồn kho bình quân (tiếng Anh: Average Inventory) là một tính toán ước tính giá trị hoặc số lượng của một hàng hóa hoặc bộ hàng hóa cụ thể trong hai hay nhiều khoảng thời gian xác định.
Tồn kho bình quân (Average Inventory) là gì? Đặc điểm và cách tính toán - Ảnh 1.

Hình minh họa. Nguồn: Investopedia

Tồn kho bình quân

Khái niệm

Tồn kho bình quân trong tiếng Anh là Average Inventory

Tồn kho bình quân là một tính toán ước tính giá trị hoặc số lượng của một hàng hóa hoặc bộ hàng hóa cụ thể trong hai hay nhiều khoảng thời gian xác định. 

Tồn kho bình quân là giá trị trung bình của hàng tồn kho trong một khoảng thời gian nhất định, có thể thay đổi so với giá trị trung bình của cùng một tập dự liệu. Tồn kho bình quân được tính bằng cách lấy trung bình các giá trị tồn kho bắt đầu và kết thúc trong một khoảng thời gian xác định.

Công thức tính:

Tồn kho bình quân = (Tồn kho tại thời điểm bắt đầu + Tồn kho tại thời điểm kết thúc) / 2

Tuy nhiên, 2 mốc luôn không thể hiện được chính xác các thay đổi trong hàng tồn kho qua các thời điểm khác nhau, nên tồn kho bình quân được tính bằng cách sử dụng số mốc thời gian cần thiết để phản ánh chính xác hơn các hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.

Chẳng hạn, một doanh nghiệp tính toán tồn kho bình quân trong suốt năm tài chính, thì có thể chính xác hơn là sử dụng số lượng hàng tồn kho từ cuối mỗi tháng, bao gồm cả tháng cơ sở. Các giá trị ở mỗi mốc được cộng lại và chia cho tổng số mốc, trong trường hợp này là 13, để xác định tồn kho bình quân.

Vai trò của tồn kho bình quân

Số liệu tồn kho bình quân có thể được sử dụng làm mốc so sánh khi xem xét tổng doanh số. Điều này cho phép doanh nghiệp theo dõi tổn thất hàng tồn có thể xảy ra do trộm cắp hoặc hư hao, hoặc do hàng hóa bị hư hỏng vì xử lí sai. Nó cũng giải thích cho bất kì hàng tồn kho dễ hỏng đã hết hạn nào.

Một công ty có thể sử dụng tồn kho bình quân động khi duy trì được hệ thống theo dõi hàng tồn kho thường xuyên. Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh giá trị của các mặt hàng tồn kho dựa trên thông tin từ lần mua cuối cùng. 

Trên thực tế, điều này giúp so sánh tồn kho bình quân trong nhiều khoảng thời gian bằng cách chuyển đổi toàn bộ giá cả thành giá tiêu chuẩn tại thị trường hiện tại. Việc này tương tự như điều chỉnh dữ liệu lịch sử dựa trên tỉ lệ lạm phát cho những mặt hàng thị trường có sự ổn định hơn. Nó giúp việc so sánh đơn giản hơn trên các mặt hàng có mức độ biến động cao.

Một ví dụ về tồn kho bình quân

Ví dụ: khi tính tồn kho bình quân trong 3 tháng, doanh nghiệp có được mức trung bình bằng cách cộng tồn kho ở thời điểm hiện tại là 10.000$ với ba tháng tồn kho trước đó, lần lượt là 9.000$, 8.500$ và 12.000$, rồi chia cho số mốc thời gian như sau:

Tồn kho bình quân = (10.000 + 9.000 + 8.500 + 12.000) / 4 = 9.875

Như vậy kết quả tồn kho bình quân trong khoảng thời gian cần kiểm tra là 9.875$

Ích Y