|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất tháng 11/2023: Cao nhất bao nhiêu?

22:32 | 01/11/2023
Chia sẻ
Sau khi thực hiện khảo sát vào ngày 1/11, khung lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 6 tháng được ghi nhận tại 30 ngân hàng thương mại trong nước đang nằm trong khoảng 4,1 - 5,7%/năm, hình thức nhận lãi cuối kỳ.

So với hồi tháng 10, phạm vi lãi suất tiết kiệm cho kỳ hạn 6 tháng đã giảm 0,1 - 0,7 điểm phần trăm tại nhiều ngân hàng. Hiện tại, lãi suất ghi nhận được từ 4,1%/năm đến 5,7%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. 

Nguồn: Timo.

Theo đó, ngân hàng OceanBank đang triển khai mức lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 6 tháng là 5,7%/năm. 

Theo sau đó là các ngân hàng Bắc Á và PVcomBank với lãi suất được triển khai chung mức 5,6%/năm. Trong đó, ngân hàng Bắc Á áp dụng lãi suất cho các khoản tiền gửi có hạn mức từ 1 tỷ đồng trở lên. 

Lãi suất ngân hàng cho cùng kỳ hạn 6 tháng tại NCB là 5,55%/năm. 

Khách hàng khi gửi tiết kiệm tại HDBank, Đông Á và Bản Việt sẽ được hưởng chung lãi suất tiền gửi là 5,5%/năm. 

Các khoản tiền gửi tại Bắc Á và Việt Á cho cùng kỳ hạn là 5,4%/năm. Theo đó, ngân hàng Bắc Á áp dụng mức lãi suất này cho hạn mức dưới 1 tỷ. Còn tại Việt Á, ngân hàng không quy định hạn mức cụ thể. 

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể chọn gửi tiết kiệm tại nhiều ngân hàng khác với mức lãi suất cạnh tranh không kém như: SHB - VietBank - SCB (5,3%/năm), Kienlongbank - VPBank - SHB - Saigonbank (5,2%/năm - tùy quy định hạn mức tại từng ngân hàng),...

Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng có nguồn vốn nhà nước cụ thể như sau: Agribank, BIDV và VietinBank cùng ấn định chung lãi suất là 4,3%/năm. Trong khi đó, Vietcombank đang áp dụng mức lãi suất thấp nhất cho kỳ hạn 6 tháng là 4,1%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

6 tháng

1

OceanBank

-

5,70

2

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

5,60

3

PVcomBank

-

5,60

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

5,55

5

HDBank

-

5,50

6

Ngân hàng Đông Á

-

5,50

7

Ngân hàng Bản Việt

-

5,50

8

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

5,40

9

Ngân hàng Việt Á

-

5,40

10

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,30

11

VietBank

-

5,30

12

SCB

-

5,30

13

Kienlongbank

-

5,20

14

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,20

15

SHB

Dưới 2 tỷ

5,20

16

Saigonbank

-

5,20

17

VIB

Từ 300 trđ trở lên

5,10

18

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,10

19

Sacombank

-

5,10

20

Ngân hàng OCB

-

5,10

21

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,00

22

VPBank

Từ 3 tỷ - 10 tỷ

5,00

23

MBBank

-

5,00

24

Eximbank

-

5,00

25

Techcombank

Trên 3 tỷ

4,95

26

Techcombank

1 - 3 tỷ

4,90

27

VPBank

Từ 1 tỷ - 3 tỷ

4,90

28

Techcombank

Dưới 1 tỷ

4,85

29

LienVietPostBank

-

4,80

30

TPBank

-

4,80

31

VPBank

Dưới 1 tỷ

4,80

32

ACB

 

4,80

33

SeABank

-

4,60

34

MSB

-

4,50

35

ABBank

-

4,40

36

Agribank

-

4,30

37

VietinBank

-

4,30

38

BIDV

-

4,30

39

Vietcombank

-

4,10

Tổng hợp: Thanh Hạ.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Thanh Hạ

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.