|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 5/2021: Nhập khẩu giấy các loại tăng 240%

08:31 | 02/07/2021
Chia sẻ
Tính chung 5 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất sang thị trường Pháp 1,3 tỷ USD, gấp đôi so với nhập khẩu 674 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 5/2021: Nhập khẩu giấy các loại tăng 240% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Pháp trong tháng 5/2021 đạt 385,8 triệu USD.

Cán cân thương mại thặng dư gần 99,7 triệu USD.

Lũy kế 5 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất sang thị trường Pháp 1,3 tỷ USD, gấp đôi so với nhập khẩu 674 triệu USD. 

Thặng dư thương mại gần 619 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 5/2021: Nhập khẩu giấy các loại tăng 240% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

5 nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, trị giá trên 10 triệu USD là: giày dép các loại; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù.

Tổng kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Pháp trong 5 tháng đầu năm chạm mốc 1 tỷ USD, chiếm 78% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Trong đó, có 3 mặt hàng đạt trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 5/2021: Nhập khẩu giấy các loại tăng 240% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Pháp tháng 5/2021 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 5/2021Lũy kế 5 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 4/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng242.740.498-3 1.292.970.425
Giày dép các loại 53.727.0825 217.070.660
Hàng dệt, may 41.285.205-5 197.897.002
Điện thoại các loại và linh kiện 33.285.46213 246.071.382
Hàng hóa khác 25.330.645-8 138.469.549
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 15.069.544-19 74.421.733
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 10.032.754-1 44.294.239
Gỗ và sản phẩm gỗ 9.602.037-9 56.619.831
Hàng thủy sản 9.122.00832 28.883.473
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 8.354.423-21 50.947.188
Hạt điều7075.054.068-22.93220.263.816
Sản phẩm từ chất dẻo 4.203.366-25 23.312.919
Phương tiện vận tải và phụ tùng 3.888.296-6 62.858.234
Hàng rau quả 3.761.501-18 19.564.396
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.228.373-18 17.567.761
Cà phê1.3732.567.39199.53315.683.639
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.424.2902 12.088.398
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.324.94618 9.460.417
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.093.481-18 12.053.661
Hạt tiêu6712.023.276-72.2336.704.429
Sản phẩm từ cao su 1.797.436-35 13.499.517
Sản phẩm từ sắt thép 1.334.17629 7.590.505
Sản phẩm gốm, sứ 1.177.28217 4.305.718
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 559.328-69 6.883.163
Dây điện và dây cáp điện 297.996-40 2.365.174
Gạo229154.199271.6281.108.627
Cao su2041.933-761.4492.984.994

Một số mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng vọt so với tháng 4/2021 là: giấy các loại tăng 240%; dây điện và dây cáp điện tăng 202%; nguyên phụ liệu dệt, mayda, giày tăng 137%; kim loại thường khác tăng 116%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Pháp trong 5 tháng đạt 488 triệu USD, chiếm 72% tổng nhập khẩu các mặt hàng. Những nhóm hàng nhập khẩu chính phải kể đến như: dược phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; phương tiện vận tải khác và phụ tùng...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 5/2021: Nhập khẩu giấy các loại tăng 240% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Pháp tháng 5/2021 và lũy kế 5 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 5/2021Lũy kế 5 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 4/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng143.068.13819 673.992.132
Dược phẩm 45.226.47348 184.046.982
Hàng hóa khác 25.539.10423 116.668.560
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 16.450.55821 82.279.302
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 9.264.309-33 75.887.612
Gỗ và sản phẩm gỗ 7.514.94937 38.741.264
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 5.026.256-4 23.337.107
Sản phẩm hóa chất 4.134.258-29 21.353.896
Chất dẻo nguyên liệu1.9183.886.754665.50013.454.623
Sữa và sản phẩm sữa 3.861.86540 18.055.503
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 3.221.72625 17.494.665
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 2.958.47129 7.661.553
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.213.819-12 13.462.306
Hóa chất 1.917.50917 9.186.222
Sản phẩm từ chất dẻo 1.756.39341 7.743.302
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.538.93664 4.120.113
Sản phẩm từ sắt thép 1.516.75981 5.160.057
Chế phẩm thực phẩm khác 1.302.607-8 5.468.636
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.098.338137 3.404.295
Vải các loại 1.054.324-4 5.600.558
Cao su236875.693371.3714.409.151
Dây điện và dây cáp điện 721.090202 2.177.257
Sắt thép các loại40687.175-745857.919.665
Nguyên phụ liệu thuốc lá 491.530-3 1.096.013
Sản phẩm từ cao su 307.58319 1.336.282
Nguyên phụ liệu dược phẩm 227.284-64 2.011.626
Giấy các loại115203.198240304524.767
Kim loại thường khác1071.17711671621.351
Quặng và khoáng sản khác   168342.827
Ô tô nguyên chiếc các loại   5426.636

Phùng Nguyệt