Top 10 thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam tháng 8/2020
Thống kê từ số liệu Tổng cục Hải quan cho thấy, tháng 8 cả nước xuất khẩu giày dép đạt 1,37 tỉ USD, tăng gần 1% so với tháng trước đó.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu giày dép nhiều nhất tháng 8 ghi nhận hai thị trường đạt kim ngạch trên trăm triệu USD là Mỹ 543,6 triệu USD và Trung Quốc 243 triệu USD; tăng lần lượt 10% và 23% so với tháng trước. Đây cũng là hai thị trường tăng nhiều nhất trong tháng.
Các thị trường còn lại hầu hết giảm, nhiều nhất là Đức và Pháp cùng giảm 15%; kế đến là Bỉ, Anh.

Đồ họa: TV
Tính chung 8 tháng đầu năm, xuất khẩu giày dép mang về gần 10,9 tỉ USD, so cùng kì năm ngoái giảm khoảng 9%.
Mỹ là tiêu thụ giày dép của Việt Nam nhiều nhất 3,97 tỉ USD, chiếm tỷ trọng 37% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 9% so với cùng kì năm 2019.
Thứ hai là Trung Quốc với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,37 tỉ USD, chiếm 13%, tăng 20%, đây cũng là thị trường duy nhất tăng trưởng trong top 10. Đứng thứ ba là Nhật Bản đạt 620 triệu USD, chiếm gần 13% và giảm 6%.

Đồ họa: TV
Nhìn chung kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm sang các thị trường đều giảm. Một số ít thị trường tăng trưởng, trong đó, đáng chú ý là Luxembourg tăng 229% đạt gần 18,2 triệu USD.
Chi tiết xuất khẩu giày dép 8 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam
| Thị trường | Tháng 8/2020 | 8 tháng đầu năm 2020 | ||||
| Kim ngạch (USD) | So với tháng 7/2020 (%) | Tỉ trọng (%) | Kim ngạch (USD) | So với cùng kì 2019 (%) | Tỉ trọng (%) | |
| Tổng | 1.379.899.387 | 0,97 | 100,00 | 10.877.742.488 | -8,78 | 100,00 |
| Mỹ | 543.605.842 | 9,57 | 39,39 | 3.971.648.720 | -8,56 | 36,51 |
| Trung Quốc | 243.012.825 | 22,17 | 17,61 | 1.377.762.152 | 20,02 | 12,67 |
| Nhật Bản | 68.420.776 | -8,71 | 4,96 | 620.101.671 | -5,91 | 5,7 |
| Bỉ | 62.397.906 | -10,69 | 4,52 | 616.268.553 | -17,6 | 5,67 |
| Đức | 55.139.732 | -14,98 | 4,00 | 560.153.229 | -10,79 | 5,15 |
| Hàn Quốc | 50.776.469 | 9,05 | 3,68 | 388.237.055 | -3,09 | 3,57 |
| Hà Lan | 48.335.842 | 2,77 | 3,50 | 418.617.506 | -11,39 | 3,85 |
| Pháp | 36.816.345 | -14,66 | 2,67 | 282.160.561 | -21,79 | 2,59 |
| Anh | 32.829.741 | -8,44 | 2,38 | 319.269.938 | -27,28 | 2,94 |
| Australia | 22.004.630 | 0,02 | 1,59 | 162.350.126 | -10,21 | 1,49 |
| Canada | 20.163.942 | -35,31 | 1,46 | 229.525.430 | -10,71 | 2,11 |
| Đài Loan | 18.880.358 | 44,26 | 1,37 | 101.925.072 | 1,24 | 0,94 |
| Italy | 17.108.282 | -20,01 | 1,24 | 168.537.495 | -14,97 | 1,55 |
| Mexico | 15.211.013 | -1,86 | 1,10 | 158.372.828 | -21,8 | 1,46 |
| Tây Ban Nha | 13.314.906 | -25,18 | 0,96 | 107.932.209 | -30,24 | 0,99 |
| Hong Kong | 12.389.988 | 8,5 | 0,90 | 91.505.667 | -26,01 | 0,84 |
| Brazil | 11.906.406 | -1,4 | 0,86 | 102.775.996 | -8,44 | 0,94 |
| Nam Phi | 8.051.038 | 5,87 | 0,58 | 52.188.948 | -30,14 | 0,48 |
| Nga | 7.850.057 | -18,87 | 0,57 | 96.978.757 | 2,21 | 0,89 |
| Chi lê | 7.671.059 | 31,85 | 0,56 | 61.738.393 | -24,09 | 0,57 |
| Singapore | 6.322.748 | -11,68 | 0,46 | 50.158.293 | -7,18 | 0,46 |
| Ấn Độ | 5.704.434 | -40,84 | 0,41 | 77.647.101 | -14,94 | 0,71 |
| Séc | 5.494.583 | -1,62 | 0,40 | 44.618.865 | -7,99 | 0,41 |
| Panama | 5.228.209 | -28,79 | 0,38 | 61.157.939 | -27,13 | 0,56 |
| Indonesia | 4.108.703 | 6,52 | 0,30 | 42.749.484 | -15,98 | 0,39 |
| UAE | 3.899.881 | -38,2 | 0,28 | 69.776.848 | -24,27 | 0,64 |
| Thụy Điển | 3.629.215 | -39,69 | 0,26 | 47.873.346 | 9 | 0,44 |
| Thái Lan | 3.352.600 | -40,2 | 0,24 | 39.699.349 | -16,18 | 0,36 |
| Philippines | 2.999.874 | -17,68 | 0,22 | 36.868.332 | -20,89 | 0,34 |
| Xlovakia | 2.984.063 | -79,32 | 0,22 | 72.297.273 | -8,36 | 0,66 |
| Ba Lan | 2.964.879 | -3,76 | 0,21 | 26.569.758 | 3,34 | 0,24 |
| Luxembourg | 2.520.947 | -3,88 | 0,18 | 18.177.947 | 229,07 | 0,17 |
| New Zealand | 2.515.275 | -13,44 | 0,18 | 22.053.763 | -7,97 | 0,2 |
| Argentina | 2.456.159 | -43,01 | 0,18 | 32.741.293 | -30,2 | 0,3 |
| Na Uy | 1.850.053 | 4,82 | 0,13 | 13.943.489 | 6,61 | 0,13 |
| Peru | 1.804.491 | -48,02 | 0,13 | 33.690.418 | -24,07 | 0,31 |
| Hy Lạp | 1.496.093 | -29,09 | 0,11 | 15.308.847 | -23,3 | 0,14 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.479.140 | -44,05 | 0,11 | 26.776.651 | 35,06 | 0,25 |
| Thụy Sỹ | 1.290.552 | -38,05 | 0,09 | 17.879.923 | -1,43 | 0,16 |
| Phần Lan | 1.202.473 | -9,96 | 0,09 | 10.507.888 | -25,8 | 0,1 |
| Colombia | 1.143.799 | -4,71 | 0,08 | 13.711.315 | -21,68 | 0,13 |
| Ucraina | 875.169 | 4,82 | 0,06 | 7.605.951 | 12,88 | 0,07 |
| Áo | 842.010 | -52,05 | 0,06 | 13.564.240 | -20,62 | 0,12 |
| Đan Mạch | 347.461 | -46,41 | 0,03 | 6.584.854 | -64,34 | 0,06 |
| Bồ Đào Nha | 249.746 | -45,64 | 0,02 | 2.389.830 | -37,18 | 0,02 |
| Hungary | 39.821 | -80,8 | 0,00 | 980.951 | -34,52 | 0,01 |
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)
Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội
Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.
Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.
Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.
Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!






TRỰC TIẾP