Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng mới nhất tháng 10/2019

12:00 | 03/10/2019

Chia sẻ

Lãi suất tiền gửi kì hạn 3 tháng tại các ngân hàng không có chênh lệch quá nhiều, dao động từ 5% - 5,5%/năm đối với hình thức tiết kiệm thường tại quầy.
splurging_955 x 449

Nguồn: hdfcbank.com

Các ngân hàng hiện nay huy động tiền gửi ở nhiều kì hạn khác nhau, từ không kì hạn tới các kì hạn dài, nhiều nơi lên tới 6 năm. 

Tuy nhiên, việc lựa chọn gửi tiền ở các kì hạn ngắn như 3 tháng lại được nhiều khách hàng thực hiện, đây là kì hạn không quá dài cũng không quá ngắn và phù hợp với đặc thù kinh doanh, vòng quay vốn của một số loại hình kinh doanh.

Theo khảo sát từ biểu lãi suất tiết kiệm niêm yết tại 30 ngân hàng trong nước vào ngày 2/10, lãi suất tiền gửi tại quầy kì hạn 3 tháng tiếp tục dao động từ 5% - 5,5%/năm.

Mức lãi suất cao nhất ở kì hạn gửi 3 tháng là 5,5% áp dụng tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh như: Ngân hàng Bắc Á, HDank, ACB, VIB, MBBank, Sacombank, SHB, VietBank, DongA Bank, OceanBank, ABBank, OCB, PVcomBank, Saigonbank, SCB, VietABank (từ 100 triệu đồng trở lên), MSB và VPBank (gửi từ 1 tỉ đồng trở lên)

Trong khi đó, nhóm có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này (5%/năm) là 4 "ông lớn" Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV cùng với Eximbank và Techcombank (với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng).

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng mới nhất 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 3 tháng
1HDBank-5,50%
2ACB-5,50%
3VIB-5,50%
4VPBankTừ 1 tỉ trở lên5,50%
5MBBank-5,50%
6SHB-5,50%
7VietBank-5,50%
8Ngân hàng Đông Á-5,50%
9OceanBank-5,50%
10ABBank-5,50%
11MSBTừ 1 tỉ trở lên5,50%
12Ngân hàng OCB-5,50%
13PVcomBank-5,50%
14Saigonbank-5,50%
15Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên5,50%
16SCB-5,50%
17TPBank-5,45%
18Kienlongbank-5,40%
19Ngân hàng Bắc Á-5,40%
20Ngân hàng Quốc dân (NCB)-5,40%
21VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ5,40%
22MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ5,40%
23Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ5,40%
24Ngân hàng Bản Việt-5,40%
25VPBankDưới 300 trđ5,30%
26Sacombank-5,30%
27MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 5,30%
28SeABank-5,25%
29TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,20%
30LienVietPostBank-5,10%
31TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,10%
32MSBDưới 50 trđ5,10%
33Agribank-5,00%
34VietinBank-5,00%
35Vietcombank-5,00%
36BIDV-5,00%
37TechcombankDưới 1 tỉ 5,00%
38Eximbank-5,00%

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng