|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng cuối tháng 11: Nên gửi tiết kiệm 1 tháng ở đâu?

11:50 | 23/11/2018
Chia sẻ
Lãi suất kì hạn một tháng trên thị trường ngân hàng dao động từ 4,4% đến 5,5%/năm. Top 5 ngân hàng có lãi suất cao ở kì hạn này là Ngân hàng Bắc Á, HDBank, ABBank, VietABank và VIB (đối với số tiền trên 1 tỷ đồng)
so sanh lai suat ngan hang cuoi thang 11 nen gui tiet kiem 1 thang o dau So sánh lãi suất ngân hàng cuối tháng 11: Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
so sanh lai suat ngan hang cuoi thang 11 nen gui tiet kiem 1 thang o dau
Nguồn: kula-lumpur.ws

Khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm thường ở 30 ngân hàng trong nước tại thời điểm cuối tháng 11 (20/11) có thể nhận thấy lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng không có nhiều thay đổi so với đầu tháng. Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng dao động trong khoảng từ 4,4% - 5,5%/năm.

Nhóm 5 ngân hàng có lãi suất cao nhất (5,5%/năm) ở mức thời gian gửi này thay đổi so với tháng trước gồm: Ngân hàng Bắc Á, HDBank, VIB (đối với số tiền trên 1 tỷ đồng), ABBank và Ngân hàng Việt Á.

Tiếp sau đó là nhóm 6 ngân hàng có lãi suất tiền gửi 1 tháng là 5,4%/năm gồm: VIB (dưới 1 tỷ đồng); VietBank, SCB, VietCapitalBank, Ngân hàng Việt Á (dưới 100 triệu đồng).

Vietcombank vẫn tiếp tục là ngân hàng có lãi suất ở kì hạn này thấp nhất là 4,4%/năm. Ba "ông lớn" còn lại có lãi suất là 4,5%/năm.

Các ngân hàng thực hiện điều chỉnh lãi suất gần đây nhất ở kì hạn này như: SHB, VIB, VPBank, ACB, VietinBank, LienVietPostBank nhưng chỉ có OCB thay đổi lãi suất kì hạn 1 tháng giảm từ 5,4% xuống 5,3%/năm.

Hiện tại, các ngân hàng đang triển khai các chương trình khuyến mãi như: BIDV, PVcomBank, Ngân hàng Việt Á, ACB, Techcombank, VIB, Eximbank, Sacombank và Ngân hàng Bắc Á. Với giải thưởng là các phần quà tặng trực tiếp hoặc bốc thăm trúng thưởng cuối kì.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng tại ngày 20/11/2018

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 1 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á - 5,50%
2 HDBank - 5,50%
3 VIB Từ 1 tỉ trở lên 5,50%
4 ABBank - 5,50%
5 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 5,50%
6 VIB Dưới 1 tỉ 5,40%
7 VietBank - 5,40%
8 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 5,40%
9 SCB - 5,40%
10 Ngân hàng Bản Việt - 5,40%
11 TPBank - TK điện tử - 5,35%
12 Kienlongbank - 5,30%
13 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 5,30%
14 Ngân hàng Đông Á - 5,30%
15 OceanBank - 5,30%
16 Ngân hàng OCB - 5,30%
17 PVcomBank - 5,30%
18 TPBank - 5,25%
19 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 5,20%
20 ACB Từ 10 tỉ trở lên 5,10%
21 VPBank Dưới 5 tỉ 5,10%
22 SHB - 5,10%
23 SeABank - 5,10%
24 Maritime Bank Từ 1 tỉ trở lên 5,10%
25 Saigonbank - 5,10%
26 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 5,05%
27 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 5,00%
28 Maritime Bank Từ 50 trđ - dưới 1 tỉ 5,00%
29 ACB Từ 500 trđ - dướ 1 tỉ 4,95%
30 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 4,90%
31 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 4,90%
32 Maritime Bank Dưới 50 trđ 4,85%
33 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 4,80%
34 ACB Dưới 200 trđ 4,80%
35 Techcombank Dưới 1 tỉ 4,70%
36 MBBank - 4,70%
37 Sacombank - 4,70%
38 Eximbank - 4,60%
39 Agribank - 4,50%
40 VietinBank - 4,50%
41 BIDV - 4,50%
42 LienVietPostBank - 4,50%
43 Vietcombank - 4,40%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp từ website các ngân hàng.

Xem thêm

Trúc Minh