|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

So sánh giá vàng 23/4: Vàng SJC, vàng 24K giảm mạnh trong khi chờ kết quả phiên đấu thầu vàng

12:45 | 23/04/2024
Chia sẻ
Tại thời điểm 11h11 ngày 23/4, giá vàng miếng SJC và vàng nữ trang 24K đều sụt giảm mạnh hơn 1 triệu đồng/lượng trong khi thị trường trong nước đang chờ đợi kết quả phiên đấu thầu vàng miếng.

 

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 11h11 ngày 23/4/2024

Trưa 23/4, các thương hiệu vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh giá vàng miếng SJC.

Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá mua bán vàng miếng tại 79,8 - 82,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với trưa ngày hôm qua. 

Tập đoàn Doji cũng giảm giá vàng miếng xuống 79,6 - 82,1 triệu đồng/lượng, mất thêm 1,15 triệu đồng/lượng mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Tập đoàn Phú Quý niêm yết vàng SJC với giá mua 80,5 triệu đồng/lượng - giảm 400.000 đồng/lượng và giá bán là 82,5 triệu đồng/lượng - giảm 900.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, hệ thống PNJ giảm giá vàng 900.000 đồng/lượng ở hai chiều mua bán, xuống còn khoảng 79,8 - 82,3 triệu đồng/lượng.

Hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giá mua giảm 800.000 đồng/lượng xuống 80,15 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 500.000 đồng/lượng xuống 82,85 triệu đồng/lượng.

Tương tự, hệ thống cửa hàng Mi Hồng giảm vàng SJC từ 1 - 1,2 triệu đồng/lượng, xuống còn khoảng 80,7 - 82 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên hôm qua 22/4

Phiên hôm nay 23/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

81,00

83,50

79,80

82,30

-1.200

-1.200

Hà Nội

81,00

83,52

79,80

82,32

-1.200

-1.200

Hệ thống Doji

Hà Nội

80,90

83,35

79,75

82,25

-1.150

-1.100

TP HCM

80,90

83,35

79,75

82,25

-1.150

-1.100

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

80,90

83,40

80,50

82,50

-400

-900

Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận

TP HCM

80,70

83,20

79,80

82,30

-900

-900

Hà Nội

80,70

83,20

79,80

82,30

-900

-900

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

80,95

83,35

80,15

82,85

-800

-500

Mi Hồng

TP HCM

81,70

83,20

80,70

82,00

-1.000

-1.200

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

81,50

83,50

80,00

82,00

-1.500

-1.500

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h11. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 11h11 ngày 23/4/2024

Trưa cùng ngày, giá vàng 24K cũng giảm mạnh tại tất cả các hệ thống cửa hàng vàng.

Ảnh minh hoạ: Du Y.

Theo đó, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng 24K tại 72,6 - 73,9 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,4 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Doji điều chỉnh giá mua bán giảm từ 1,15 - 1,2 triệu đồng/lượng, xuống còn khoảng 72,35 - 74,65 triệu đồng/lượng.

Cùng lúc, Tập đoàn Phú Quý triển khai mức giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua và bán, hiện chỉ còn 72,6 - 74,6 triệu đồng/lượng.

Còn hệ thống PNJ, hệ thống cửa hàng Bảo Tín Minh Châu và hệ thống cửa hàng Mi Hồng ghi nhận mức giảm trong khoảng 1,1 - 1,3 triệu đồng/lượng, xuống còn khoảng 71,6 - 75,15 triệu đồng/lượng tuỳ hệ thống.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên hôm qua 22/4

Phiên hôm nay 23/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

74,00

75,30

72,60

73,90

-1.400

-1.400

Tập đoàn Doji

Hà Nội

73,50

75,85

72,35

74,65

-1.150

-1.200

TP HCM

73,50

75,85

72,35

74,65

-1.150

-1.200

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

74,20

76,20

72,60

74,60

-1.600

-1.600

Hệ thống PNJ

TP HCM

74,20

75,00

72,90

73,70

-1.300

-1.300

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

74,05

76,25

72,95

75,15

-1.100

-1.100

Mi Hồng

TP HCM

72,80

74,30

71,60

73,10

-1.200

-1.200

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h11. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 11h11 ngày 23/4/2024

Trong phiên trưa nay, giá vàng 18K tiếp tục giảm mạnh ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các hệ thống cửa hàng.

Theo ghi nhận, giá mua bán vàng 18K tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn giảm 1,5 triệu đồng/lượng, xuống 53,08 - 55,58 triệu đồng/lượng.

Tại hệ thống PNJ có giá mua bán đều giảm 970.000 đồng/lượng, hiện chỉ còn 54,03 - 55,43 triệu đồng/lượng.

Và tại hệ thống cửa hàng Mi Hồng, giá vàng giảm 700.000 đồng/lượng mua vào và 600.000 đồng/lượng bán ra, lùi về khoảng 49,2 - 51 triệu đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên hôm qua 22/4

Phiên hôm nay 23/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

54,13

56,63

53,08

55,58

-1.500

-1.500

Tập đoàn Doji

Hà Nội

50,30

-

49,15

-

-1.150

-

TP HCM

50,30

-

49,15

-

-1.150

-

Hệ thống PNJ

TP HCM

55,00

56,40

54,03

55,43

-970

-970

Mi Hồng

TP HCM

49,90

51,60

49,20

51,00

-700

-600

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h11. (Tổng hợp: Du Y)

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,93% xuống 2.305 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 1,17% xuống 2.318 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 11h47.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (25.488 đồng), giá vàng thế giới tương đương 70,78 triệu đồng/lượng, thấp hơn 12,07 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

 

Du Y

Nên bỏ tiền vào tài sản đầu tư nào: Vàng, chứng khoán hay bất động sản?
Rót tiền vào đâu luôn là mối quan tâm thường trực của các nhà đầu tư. Việc quyết định đầu tư vàng, cổ phiếu hay bất động sản... phụ thuộc vào tình hình vĩ mô cùng những thông tin kinh tế, xã hội trong nước và thế giới. Tuy nhiên, không có công thức chung nào cho tất cả. Nhà đầu tư hoàn toàn có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp với bối cảnh kinh tế và khẩu vị của bản thân nhằm gia tăng lợi nhuận.