|
 Thuật ngữ VietnamBiz
TIN TỨC
GIÁ VÀNG SJC
Cập nhật lúc: 04/07/2026 14:32:58
Loại vàngMuaBán
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG148,400,000151,400,000
Vàng SJC 5 chỉ148,400,000151,420,000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ148,400,000151,430,000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ148,300,000151,300,000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ148,300,000151,400,000
Nữ trang 99,99%146,300,000149,800,000
Nữ trang 99%141,317,000148,317,000
Nữ trang 75%103,011,000112,511,000
Nữ trang 68%92,524,000102,024,000
Nữ trang 61%82,037,00091,537,000
Nữ trang 58,3%77,992,00087,492,000
Nữ trang 41,7%53,123,00062,623,000
Bảng giá vàng hôm nay 4/7: Vàng SJC và nhẫn tròn đi ngang, vàng 24K tăng vọt 2 triệu đồng/lượng

Bảng giá vàng hôm nay 4/7: Vàng SJC và nhẫn tròn đi ngang, vàng 24K tăng vọt 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/7 vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giữ ổn định, với mức bán ra cao nhất phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nữ trang 24K bật tăng tại Bảo Tín Minh Châu, còn vàng 18K giảm nhẹ tại Mi Hồng; giá vàng thế giới tiếp tục đi lên nhưng vẫn thấp hơn trong nước hơn 18 triệu đồng/lượng.
Hàng hóa -13:44 | 04/07/2026
Giá vàng hôm nay 4/7: Vàng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng, nhẫn trơn đi ngang ở vùng cao

Giá vàng hôm nay 4/7: Vàng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng, nhẫn trơn đi ngang ở vùng cao

Khảo sát sáng ngày 4/7, giá vàng trong nước hôm nay đi ngang tại hầu hết thương hiệu lớn. Trong đó, giá vàng SJC và vàng nhẫn duy trì mức bán ra cao nhất 151,4 triệu đồng/lượng, còn giá vàng nữ trang 24K, 18K và 14K tiếp tục neo cao. Giá vàng thế giới tăng phiên cuối tuần, ghi nhận tuần đi lên đầu tiên sau bốn tuần giảm, nhờ số liệu việc làm Mỹ yếu hơn dự báo.
Hàng hóa -08:49 | 04/07/2026
Nhập khẩu đá quý, kim loại quý tăng vọt

Nhập khẩu đá quý, kim loại quý tăng vọt

Tính chung từ đầu năm đến nửa đầu tháng 6, Việt Nam chi ra khoảng 1,59 tỷ USD để nhập khẩu mặt hàng này, cao gần gấp 4 lần so với cùng kỳ năm ngoái.
Hàng hóa -14:26 | 03/07/2026
Bảng giá vàng hôm nay 3/7: Vàng SJC, nhẫn trơn và nữ trang bất ngờ tăng thêm 3 triệu đồng/lượng

Bảng giá vàng hôm nay 3/7: Vàng SJC, nhẫn trơn và nữ trang bất ngờ tăng thêm 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/7 đồng loạt tăng mạnh ở cả vàng SJC, vàng nhẫn và vàng nữ trang. Nhiều thương hiệu điều chỉnh tăng tới 3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng và vàng nhẫn lên 151,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng 24K chạm mốc 150 triệu đồng/lượng. Tương tự, giá vàng thế giới cũng ghi nhận tăng 1,18% ở thời điểm khảo sát.
Hàng hóa -13:49 | 03/07/2026
Giá vàng hôm nay 3/7: Vọt thêm 3 triệu đồng/lượng, vàng SJC và nhẫn trơn vượt mốc 151 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 3/7: Vọt thêm 3 triệu đồng/lượng, vàng SJC và nhẫn trơn vượt mốc 151 triệu đồng/lượng

Khảo sát sáng ngày 3/7, giá vàng trong nước hôm nay tiếp tục bứt phá, với vàng miếng SJC, vàng nhẫn và nữ trang cùng tăng tới 3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vượt ngưỡng 151 triệu đồng/lượng. Cùng lúc, giá vàng thế giới cũng duy trì đà tăng sau khi báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ thấp hơn dự báo.
Hàng hóa -07:08 | 03/07/2026
Bảng giá vàng hôm nay 2/7: Tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng, vàng SJC, nhẫn trơn và nữ trang đồng loạt bứt phá

Bảng giá vàng hôm nay 2/7: Tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng, vàng SJC, nhẫn trơn và nữ trang đồng loạt bứt phá

Giá vàng hôm nay ngày 2/7 ghi nhận đà tăng mạnh trên toàn thị trường, khi vàng miếng SJC và vàng nhẫn tăng tới 2,5 triệu đồng/lượng, còn vàng nữ trang 24K có nơi bật thêm 2,8 triệu đồng/lượng. Giá bán vàng miếng và vàng nhẫn cao nhất đạt 148,4 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,7 triệu đồng/lượng.
Hàng hóa -12:00 | 02/07/2026
Giá vàng hôm nay 2/7: Tăng sốc 2 triệu đồng/lượng, vàng SJC và vàng nhẫn đồng loạt leo cao

Giá vàng hôm nay 2/7: Tăng sốc 2 triệu đồng/lượng, vàng SJC và vàng nhẫn đồng loạt leo cao

Khảo sát sáng ngày 2/7, giá vàng trong nước hôm nay đồng loạt tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng ở các phân khúc vàng miếng SJC, vàng nhẫn và vàng 24K. Giá vàng thế giới điều chỉnh sau phiên tăng hơn 2%, trong bối cảnh số liệu việc làm tư nhân Mỹ kém kỳ vọng và tín hiệu cho thấy áp lực lạm phát hạ nhiệt.
Hàng hóa -07:11 | 02/07/2026
Bảng giá vàng hôm nay 1/7: Quay đầu tăng 800.000 đồng/lượng ở cả vàng SJC và vàng nhẫn

Bảng giá vàng hôm nay 1/7: Quay đầu tăng 800.000 đồng/lượng ở cả vàng SJC và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 1/7 phủ sắc xanh sau chuỗi phiên giảm mạnh, khi vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp tăng 300.000 - 800.000 đồng/lượng. Giá bán cao nhất lên 146,40 triệu đồng/lượng, trong lúc vàng thế giới giảm gần 1%, nới chênh lệch với thị trường trong nước lên khoảng 20 triệu đồng/lượng.
Hàng hóa -14:16 | 01/07/2026
Điều gì khiến giá vàng có quý lao dốc mạnh nhất 13 năm?

Điều gì khiến giá vàng có quý lao dốc mạnh nhất 13 năm?

Giá vàng trong quý II giảm mạnh nhất trong hơn một thập kỷ trong bối cảnh sự quan tâm của nhà đầu tư đối với kim loại quý giảm dần và thị trường ngày càng lo ngại Fed tăng lãi suất.
Hàng hóa -07:20 | 01/07/2026
Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng SJC, nhẫn trơn đồng loạt phục hồi sau cú trượt dốc, lên sát 146,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng SJC, nhẫn trơn đồng loạt phục hồi sau cú trượt dốc, lên sát 146,5 triệu đồng/lượng

Khảo sát sáng ngày 1/7, giá vàng trong nước hôm nay đồng loạt khởi sắc khi nhiều thương hiệu lớn nâng giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn và nữ trang thêm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Song song đó, gá vàng thế giới cũng điều chỉnh nhẹ sau khi ghi nhận mức giảm theo quý mạnh nhất trong vòng 13 năm.
Hàng hóa -07:08 | 01/07/2026
Bảng giá vàng hôm nay 30/6: Vàng SJC, vàng nhẫn tiếp tục lao dốc, nữ trang mất tới 2,4 triệu đồng/lượng

Bảng giá vàng hôm nay 30/6: Vàng SJC, vàng nhẫn tiếp tục lao dốc, nữ trang mất tới 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/6 sắc đỏ bao phủ thị trường trong nước khi vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 2 triệu đồng/lượng, còn vàng nữ trang 24K có nơi mất 2,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới quay đầu tăng lên 4.029,7 USD/ounce nhưng vẫn thấp hơn giá trong nước khoảng 17,5 triệu đồng/lượng.
Hàng hóa -14:12 | 30/06/2026
3 lý do UBS dự báo giá vàng sẽ tăng vọt 28% trong năm tới

3 lý do UBS dự báo giá vàng sẽ tăng vọt 28% trong năm tới

Sau một giai đoạn suy giảm kéo dài của giá vàng, tập đoàn tài chính UBS cho biết mặt hàng kim loại quý này đang trên đà tăng khoảng 28% trong 12 tháng tới.
Hàng hóa -07:46 | 30/06/2026
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng SJC, nhẫn trơn tiếp tục mất 2,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng SJC, nhẫn trơn tiếp tục mất 2,1 triệu đồng/lượng

Khảo sát sáng ngày 30/6, giá vàng trong nước hôm nay đồng loạt lao dốc, với vàng miếng SJC giảm phổ biến 2 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn có nơi hạ tới 2,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá vàng nữ trang 24K, 18K và 14K cũng giảm mạnh ở cả hai chiều giao dịch. Giá vàng thế giới tiếp đà giảm khi căng thẳng Mỹ - Iran đẩy giá dầu tăng, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khả năng Fed nâng lãi suất.
Hàng hóa -07:30 | 30/06/2026
Bảng giá vàng hôm nay 29/6: Vàng miếng SJC giảm tới 1 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn lùi về 148 triệu đồng/lượng

Bảng giá vàng hôm nay 29/6: Vàng miếng SJC giảm tới 1 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn lùi về 148 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/6 quay đầu giảm ở tất cả các phân khúc vàng miếng SJC, vàng nhẫn và vàng nữ trang, mức giảm cao nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới giảm về quanh 4.059 USD/ounce, kéo khoảng cách giữa giá vàng trong nước và thế giới lên khoảng 18,6 triệu đồng/lượng.
Hàng hóa -13:58 | 29/06/2026
Giá vàng tuần này có thể tiếp tục giảm?

Giá vàng tuần này có thể tiếp tục giảm?

Kết quả Khảo sát Vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy giới chuyên gia và nhà đầu tư cá nhân vẫn bi quan về triển vọng giá vàng tuần này.
Hàng hóa -07:18 | 29/06/2026
Giá vàng trong nước hôm nay 5/7 | Tin tức & bảng giá mới nhất

Giá vàng trong nước hôm nay 5/7 | Tin tức & bảng giá mới nhất

Chủ đề “Giá vàng trong nước” cập nhật các biến động về thị trường vàng, giúp bạn đọc nắm chính xác bảng giá vàng trong nước hôm nay tăng hay giảm của các thương hiệu PNJ, tập đoàn Doji, tập đoàn Phú Quý,... sự tăng giảm hàng ngày và chênh lệch mức giá giữa các loại vàng.

Tổng quan thị trường vàng trong nước

Tình hình thị trường trong nước

Thị trường vàng trong nước luôn có sự biến động không ngừng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang trải qua nhiều biến đổi.

Giá vàng nội địa thường chịu tác động từ nhiều yếu tố như tình hình kinh tế thế giới, chính sách tiền tệ, lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ và thậm chí là các sự kiện chính trị toàn cầu. Khi thị trường kinh tế toàn cầu đối mặt với khó khăn, vàng thường trở thành tài sản an toàn, và giá của nó tăng lên do nhu cầu tích trữ của các nhà đầu tư.

Tuy nhiên, không chỉ các yếu tố quốc tế, mà cả những biến động trong nước như lạm phát, chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình giá vàng hôm nay.

Sự biến động này không chỉ tác động đến các quyết định đầu tư mà còn ảnh hưởng đến giá trị tài sản tích lũy của mỗi cá nhân. Vì vậy, việc theo dõi biểu đồ giá vàng trong nước hôm nay bao nhiêu là vô cùng quan trọng đối với nhà đầu tư và người tiêu dùng.

So sánh giá vàng thế giới và trong nước

Giá vàng nội địa thường cao hơn so với giá vàng trên thế giới do một số yếu tố như thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quan đến việc kinh doanh vàng tại Việt Nam. Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới một phần do thuế và chi phí, nhưng cũng do sự khác biệt về cung cầu trong nước. Tại Việt Nam, nhu cầu đầu tư vào vàng vẫn rất lớn, đặc biệt trong những thời điểm bất ổn kinh tế. Người dân Việt Nam có xu hướng mua vàng để tích trữ, bảo vệ tài sản, dẫn đến việc giá vàng nội địa có xu hướng cao hơn so với quốc tế.

Phân tích giá vàng trong nước theo từng loại

Giá vàng 24k

Vàng 24K là vàng có hàm lượng vàng nguyên chất cao nhất (99,99%) trong tất cả các loại vàng. Vàng 24K luôn là lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư bởi tính thanh khoản cao và giá trị lâu dài. Vàng 24k được sử dụng phổ biến trong việc sản xuất vàng miếng và vàng nhẫn, phục vụ cho mục đích đầu tư và tích lũy tài sản.

Giá vàng 24k biến động mạnh mẽ do tác động từ thị trường thế giới và tình hình kinh tế trong nước. Khi lãi suất ngân hàng giảm, giới đầu tư thường chuyển sang vàng như một kênh trú ẩn an toàn. Đồng thời, giá vàng 24K cũng chịu ảnh hưởng từ tỷ giá USD/VND và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Giá vàng nhẫn

Vàng nhẫn là một hình thức phổ biến của vàng 24k, được người dân ưa chuộng bởi tính tiện lợi và linh hoạt trong giao dịch. Vàng nhẫn thường được ưa chuộng hơn bởi người dân khi mua tích trữ vì dễ dàng giao dịch hơn so với vàng miếng.

Lợi thế của vàng nhẫn là tính thanh khoản cao, dễ dàng mua bán tại các cửa hàng vàng bạc trong nước. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng vàng nhẫn có thể mất giá trị nhanh hơn so với vàng miếng khi thị trường biến động, do ảnh hưởng từ chất lượng chế tác.

Giá vàng miếng

Vàng miếng SJC từ lâu đã được xem là chuẩn mực của thị trường vàng trong nước. Vàng miếng thường được giới đầu tư lớn lựa chọn bởi tính ổn định và khả năng bảo toàn giá trị trong thời gian dài.

Chênh lệch giá vàng miếng giữa Việt Nam và thế giới thường do yếu tố thuế và chi phí lưu thông. Mặc dù vậy, vàng miếng vẫn là lựa chọn ưu tiên của những nhà đầu tư lớn vì nó có giá trị ổn định và dễ dàng lưu giữ lâu dài.

Giá vàng tây

Vàng tây, bao gồm vàng 18k và 14k, thường được sử dụng chủ yếu trong chế tác trang sức. Vàng tây không phải là lựa chọn phổ biến cho việc đầu tư dài hạn vì giá vàng tây phụ thuộc nhiều vào nhu cầu trang sức và không có tính thanh khoản cao như vàng 24k hay vàng miếng. Tuy nhiên, vàng tây lại phù hợp cho những ai muốn sở hữu trang sức đẹp mà vẫn có giá trị nhất định trong trường hợp cần chuyển đổi thành tiền.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng nội địa

Giá vàng nội địa không chỉ chịu tác động từ thị trường quốc tế mà còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nền kinh tế Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết về những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá vàng nội địa:

Tác động từ giá vàng thế giới

Giá vàng nội địa có mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng thế giới do Việt Nam vẫn phụ thuộc phần lớn vào nguồn cung vàng nhập khẩu. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:

Giá vàng thế giới giao ngay và hợp đồng tương lai: Giá vàng thế giới thường được định giá bằng USD, và những thay đổi trong giá vàng quốc tế lập tức tác động đến thị trường vàng trong nước. Khi giá vàng thế giới tăng, giá vàng nội địa cũng tăng tương ứng, nhưng thường có độ trễ hoặc mức tăng không đồng đều do các yếu tố điều tiết nội địa.
Tác động từ các chính sách của các nền kinh tế lớn: Chính sách tiền tệ, đặc biệt là lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), đóng vai trò quan trọng trong việc định hình giá vàng thế giới. Khi Fed tăng lãi suất, vàng trở nên kém hấp dẫn do chi phí cơ hội của việc giữ vàng tăng, từ đó làm giảm giá vàng thế giới và kéo theo giá vàng nội địa giảm.
Biến động địa chính trị toàn cầu: Các cuộc khủng hoảng địa chính trị, xung đột vũ trang, hoặc bất ổn kinh tế toàn cầu thường thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng như một tài sản trú ẩn an toàn. Điều này đẩy giá vàng thế giới lên cao, và giá vàng nội địa cũng chịu ảnh hưởng tương ứng.

Tỷ giá hối đoái USD/VND

Tỷ giá giữa USD và VND đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh giá vàng nội địa, do vàng thế giới được định giá bằng USD. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá này bao gồm:

Tăng tỷ giá USD: Khi USD mạnh lên so với VND, giá vàng nội địa thường tăng do chi phí nhập khẩu vàng cao hơn.
Chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thường can thiệp để điều chỉnh tỷ giá hối đoái, từ đó ảnh hưởng đến giá vàng nội địa. Ví dụ, việc điều chỉnh tăng tỷ giá hối đoái có thể khiến giá vàng nội địa tăng mạnh hơn so với biến động của giá vàng thế giới.

Nguồn cung và cầu nội địa

Cung và cầu trong nước là yếu tố quan trọng quyết định mức giá vàng nội địa, đặc biệt vào các thời điểm nhu cầu tăng cao hoặc nguồn cung hạn chế.

Nhu cầu tăng vào dịp lễ, Tết và mùa cưới: Trong các dịp lễ lớn hoặc mùa cưới, nhu cầu vàng nhẫn trơn và trang sức tăng mạnh, khiến giá vàng nội địa nước có xu hướng cao hơn giá vàng thế giới.
Xu hướng đầu tư và tích trữ: Người Việt Nam có thói quen mua vàng để tích trữ tài sản, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế bất ổn hoặc lạm phát cao. Điều này làm tăng cầu, kéo giá vàng nội địa lên cao hơn.
Nguồn cung hạn chế: Việt Nam không có mỏ vàng lớn, do đó nguồn cung phụ thuộc phần lớn vào nhập khẩu. Khi chính sách nhập khẩu vàng bị hạn chế, giá vàng nội địa sẽ tăng cao hơn giá vàng thế giới.

Xem thêm: Giá vàng Kitco

Chính sách quản lý từ Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò điều tiết thị trường vàng thông qua các chính sách quản lý nguồn cung và giá trị thương hiệu quốc gia, cụ thể:

Quản lý thương hiệu vàng SJC: Vàng miếng SJC được coi là "chuẩn vàng quốc gia", giá của loại vàng này ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ mặt bằng giá vàng nội địa. Chênh lệch giá vàng SJC và giá vàng thế giới thường lớn hơn các thương hiệu khác, tạo sự khác biệt giữa giá vàng nội địa và thế giới.
Hạn chế nhập khẩu vàng: Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép nhập khẩu vàng. Khi hạn ngạch nhập khẩu bị siết chặt, nguồn cung vàng giảm, dẫn đến giá vàng nội địa tăng mạnh hơn so với mức tăng của giá vàng thế giới.
Chính sách chống đầu cơ vàng: Các biện pháp như tăng thuế giao dịch vàng, hạn chế quy mô giao dịch hoặc tăng cường quản lý thị trường vàng đều có thể làm thay đổi cung cầu và tác động đến giá vàng nội địa.

Lạm phát và các yếu tố kinh tế vĩ mô

Lạm phát là yếu tố quan trọng khác tác động đến giá vàng nội địa, bởi vàng thường được coi là tài sản trú ẩn chống lại lạm phát.

Khi lạm phát tăng cao: Giá trị đồng tiền giảm, khiến người dân chuyển sang mua vàng để bảo toàn tài sản. Điều này làm tăng cầu và đẩy giá vàng nội địa tăng mạnh.
Tăng trưởng kinh tế chậm lại: Khi nền kinh tế đối mặt với khủng hoảng hoặc suy thoái, nhu cầu đầu tư vào vàng tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vàng nội địa.

Tâm lý thị trường

Tâm lý người tiêu dùng và nhà đầu tư trong nước cũng tác động lớn đến giá vàng:

Tâm lý đầu cơ: Khi xuất hiện các tin đồn hoặc dự báo giá vàng tăng mạnh, người dân có xu hướng đổ xô mua vàng, dẫn đến tăng giá nhanh chóng.
Ảnh hưởng của truyền thông: Các thông tin liên quan đến biến động giá vàng thế giới hoặc chính sách kinh tế mới dễ dàng lan truyền, tạo nên làn sóng đầu tư vàng trong nước.

Dự đoán giá vàng trong nước mới nhất

Các dự báo ngắn hạn và dài hạn

Trong ngắn hạn, giá vàng nội địa được dự báo sẽ tiếp tục biến động, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình kinh tế toàn cầu và chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương. Một trong những yếu tố chính thúc đẩy giá vàng tăng trong ngắn hạn là sự bất ổn kinh tế và lạm phát. Khi nền kinh tế đối mặt với các rủi ro như khủng hoảng tài chính, xung đột địa chính trị hoặc lãi suất ngân hàng thấp, nhu cầu về vàng tăng lên do nó được coi là một tài sản an toàn. Vì vậy, nếu tình hình kinh tế toàn cầu tiếp tục căng thẳng, giá vàng trong nước có thể duy trì mức cao.

Tuy nhiên, giá vàng trong ngắn hạn cũng có thể chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá ngoại tệ, đặc biệt là sự biến động của đồng USD. Nếu đồng USD mạnh lên, giá vàng thế giới thường có xu hướng giảm và điều này có thể ảnh hưởng đến giá vàng nội địa. Ngoài ra, các yếu tố như nguồn cung vàng và hoạt động nhập khẩu vàng của các doanh nghiệp trong nước cũng có tác động ngắn hạn đến giá.

Trong dài hạn, vàng vẫn được dự đoán là một kênh đầu tư ổn định và an toàn, đặc biệt trong bối cảnh các quốc gia lớn duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng và lãi suất thấp. Các nhà kinh tế dự báo rằng nếu lạm phát toàn cầu tiếp tục gia tăng, giá trị của các đồng tiền sẽ bị suy giảm, và khi đó, vàng sẽ trở thành một lựa chọn bảo toàn giá trị lý tưởng. Hơn nữa, trong những thập kỷ qua, giá vàng đã cho thấy xu hướng tăng trưởng ổn định, mặc dù có những giai đoạn biến động ngắn hạn.

Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý rằng vàng không phải lúc nào cũng là kênh sinh lời cao trong dài hạn nếu so sánh với các loại tài sản khác như cổ phiếu hay bất động sản. Vì vậy, điều quan trọng là cân nhắc tỷ lệ đầu tư vào vàng phù hợp với mục tiêu tài chính và khẩu vị rủi ro của từng cá nhân.

Lời khuyên cho nhà đầu tư vàng

Đối với nhà đầu tư, việc theo dõi và phân tích thị trường vàng là điều quan trọng. Vàng miếng và vàng 24k thường là lựa chọn hàng đầu cho các nhà đầu tư dài hạn vì tính thanh khoản cao và khả năng giữ giá trị tốt. Tuy nhiên, đối với những người muốn đầu tư ngắn hạn hoặc tích trữ nhỏ lẻ, vàng nhẫn có thể là một lựa chọn hợp lý vì tính linh hoạt và dễ dàng giao dịch.

Ngoài việc xác định mục tiêu và lựa chọn loại vàng, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao tình hình kinh tế và chính sách tài chính trong nước và quốc tế. Những yếu tố như chính sách tiền tệ, lãi suất của các ngân hàng trung ương, hay tình hình chính trị toàn cầu có thể tạo ra biến động lớn trong giá vàng.

Nhà đầu tư nên đa dạng hóa danh mục đầu tư, không nên chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào vàng để giảm thiểu rủi ro. Bên cạnh đó, nên chú ý đến chi phí mua bán vàng, bao gồm chênh lệch giá mua và giá bán, để đảm bảo bạn tối ưu được lợi nhuận.

Xem thêm: Giá cà phê

Loại Công ty Mua vào (VND) Bán ra (VND) Biến động (24h)
Vàng miếng SJC theo lượng SJC 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Vàng SJC 5 chỉ SJC 171,000,000

1,000,000

174,520,000

1,000,000

+0.57%

Vàng SJC 1 chỉ SJC 171,000,000

1,000,000

174,530,000

1,000,000

+0.57%

Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ SJC 170,800,000

1,000,000

174,300,000

1,000,000

+0.57%

Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân SJC 170,800,000

1,000,000

174,400,000

1,000,000

+0.57%

Trang sức vàng SJC 9999 SJC 168,800,000

1,000,000

172,800,000

1,000,000

+0.58%

Vàng trang sức SJC 99% SJC 164,589,109

990,099

171,089,109

990,099

+0.58%

Nữ trang 68% SJC 108,765,752

680,068

117,665,752

680,068

+0.58%

Nữ trang 41,7% SJC 63,314,806

417,042

72,214,806

417,042

+0.58%

Vàng miếng SJC PNJ PNJ 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ PNJ 169,400,000

100,000

172,900,000

100,000

-0.06%

Vàng Kim Bảo 9999 PNJ 169,400,000

100,000

172,900,000

100,000

-0.06%

Vàng Phúc Lộc Tài 9999 PNJ 169,400,000

100,000

172,900,000

100,000

-0.06%

Vàng Trang sức 9999 PNJ PNJ 167,600,000

600,000

171,600,000

600,000

+0.35%

Vàng Trang sức 24K PNJ PNJ 167,430,000

600,000

171,430,000

600,000

+0.35%

Vàng nữ trang 99 PNJ 163,680,000

590,000

169,880,000

590,000

+0.35%

Vàng 14K PNJ PNJ 91,490,000

350,000

100,390,000

350,000

+0.35%

Vàng 18K PNJ PNJ 119,800,000

450,000

128,700,000

450,000

+0.35%

Vàng 416 (10K) PNJ 62,490,000

250,000

71,390,000

250,000

+0.35%

Vàng 916 (22K) PNJ 150,990,000

550,000

157,190,000

550,000

+0.35%

Vàng 650 (15.6K) PNJ 102,640,000

390,000

111,540,000

390,000

+0.35%

Vàng 680 (16.3K) PNJ 107,790,000

410,000

116,690,000

410,000

+0.35%

Vàng 375 (9K) PNJ 55,450,000

220,000

64,350,000

220,000

+0.34%

Vàng 333 (8K) PNJ 48,240,000

200,000

57,140,000

200,000

+0.35%

Vàng miếng Rồng Thăng Long Bảo Tín Minh Châu 169,500,000

700,000

172,500,000

700,000

+0.41%

Vàng nhẫn trơn BTMC Bảo Tín Minh Châu 169,500,000

700,000

172,500,000

700,000

+0.41%

Bản vị vàng BTMC Bảo Tín Minh Châu 169,500,000

700,000

172,500,000

700,000

+0.41%

Vàng miếng SJC BTMC Bảo Tín Minh Châu 171,000,000

1,200,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Trang sức vàng Rồng Thăng Long 9999 Bảo Tín Minh Châu 167,500,000

700,000

171,500,000

700,000

+0.41%

Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999 Bảo Tín Minh Châu 167,300,000

700,000

171,300,000

700,000

+0.41%

Vàng miếng DOJI lẻ DOJI 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng DOJI 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Vàng miếng SJC Phú Quý Phú Quý 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 Phú Quý 171,000,000

1,200,000

174,000,000

1,000,000

+0.57%

1 Lượng vàng 9999 Phú Quý Phú Quý 171,000,000

1,200,000

174,000,000

1,000,000

+0.57%

Phú quý 1 lượng 99.9 Phú Quý 170,900,000

1,200,000

173,900,000

1,000,000

+0.58%

Vàng trang sức 999.9 Phú Quý 169,500,000

1,500,000

173,500,000

1,500,000

+0.86%

Vàng trang sức 999 Phú Quý Phú Quý 169,400,000

1,500,000

173,400,000

1,500,000

+0.87%

Vàng trang sức 99 Phú Quý 167,805,000

1,485,000

171,765,000

1,485,000

+0.86%

Vàng trang sức 98 Phú Quý 166,110,000

1,470,000

170,030,000

1,470,000

+0.86%

Vàng 999.9 phi SJC Phú Quý 156,000,000

500,000

-

-

-

Vàng 999.0 phi SJC Phú Quý 155,500,000

500,000

-

-

-

Vàng 610 (14.6K) PNJ 95,780,000

370,000

104,680,000

370,000

+0.35%

Vàng SJC 2 chỉ SJC 171,000,000

1,000,000

174,530,000

1,000,000

+0.57%

Vàng miếng SJC BTMH Bảo Tín Mạnh Hải 171,000,000

1,000,000

174,500,000

1,000,000

+0.57%

Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long Bảo Tín Mạnh Hải 173,000,000

-

-

-

-

Vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo Bảo Tín Mạnh Hải 150,500,000

500,000

153,500,000

500,000

-0.33%

Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải Bảo Tín Mạnh Hải 167,500,000

700,000

171,500,000

700,000

+0.41%

Vàng trang sức 24k (999) Bảo Tín Mạnh Hải Bảo Tín Mạnh Hải 167,400,000

700,000

171,400,000

700,000

+0.41%

Vàng miếng SJC Mi Hồng Mi Hồng 173,400,000

800,000

175,400,000

800,000

+0.46%

Vàng 999 Mi Hồng Mi Hồng 173,400,000

800,000

175,400,000

800,000

+0.46%

Vàng 985 Mi Hồng Mi Hồng 159,500,000

500,000

165,500,000

500,000

+0.30%

Vàng 980 Mi Hồng Mi Hồng 158,700,000

500,000

164,700,000

500,000

+0.30%

Vàng 950 Mi Hồng Mi Hồng 153,900,000

500,000

0

-

-

Vàng 750 Mi Hồng Mi Hồng 113,000,000

500,000

120,000,000

1,000,000

+0.83%

Vàng 680 Mi Hồng Mi Hồng 101,500,000

500,000

108,500,000

1,000,000

+0.92%

Vàng 610 Mi Hồng Mi Hồng 98,500,000

500,000

105,500,000

1,000,000

+0.95%

Vàng miếng SJC Ngọc Thẩm Ngọc Thẩm 171,000,000

1,500,000

174,500,000

1,500,000

+0.86%

Vàng nhẫn trơn 9999 Ngọc Thẩm Ngọc Thẩm 159,000,000

1,500,000

163,000,000

1,500,000

+0.92%

Vàng ta Ngọc Thẩm Ngọc Thẩm 158,000,000

1,500,000

162,000,000

1,500,000

+0.93%

Vàng 18K Ngọc Thẩm Ngọc Thẩm 114,960,000

1,140,000

120,460,000

1,140,000

+0.95%

Vàng Trắng Ngọc Thẩm Ngọc Thẩm 114,960,000

1,140,000

120,460,000

1,140,000

+0.95%

Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng PNJ 169,400,000

100,000

172,900,000

100,000

-0.06%

Nữ trang 9999 DOJI 165,500,000

1,000,000

169,500,000

1,000,000

+0.59%

Nữ trang 999 DOJI 165,000,000

1,000,000

169,000,000

1,000,000

+0.59%

Nữ trang 99 DOJI 164,300,000

1,000,000

168,800,000

1,000,000

+0.59%

Vàng Tiểu Kim Cát 9999 Bảo Tín Mạnh Hải 169,500,000

700,000

172,500,000

700,000

+0.41%

Vàng Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải 169,500,000

700,000

172,500,000

700,000

+0.41%

Đồng bạc mỹ nghệ 999 Phú Quý 2,742,000

73,000

3,226,000

86,000

+2.67%

Vàng đồng xu ép vỉ Kim Gia Bảo 9999 Bảo Tín Mạnh Hải 177,600,000

-

180,600,000

-

-

4,677

7

4,677

7

-0.14%

Bộ Công Thương: Không thể lấy lý do giá xăng dầu tăng để giữ giá hàng hóa
Bộ Công Thương cho rằng nhiều mặt hàng vẫn chưa điều chỉnh giá tương ứng dù chi phí nhiên liệu giảm, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp rà soát cơ cấu chi phí, không lợi dụng biến động trước đây để duy trì mức giá bất hợp lý.