Kiến thức Kinh tế

Qui luật năng suất biên giảm dần (Law of Diminishing Marginal Productivity) là gì? Đặc điểm

09:47 | 26/03/2020

Chia sẻ

Qui luật năng suất biên giảm dần (tiếng Anh: Law of Diminishing Marginal Productivity) liên quan đến việc tăng biên lợi nhuận sản xuất trên mỗi đơn vị sản xuất.
Qui luật năng suất biên giảm dần (Law of Diminishing Marginal Productivity) là gì? Đặc điểm của Qui luật năng suất biên giảm dần - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ. Nguồn: iStock.

Qui luật năng suất biên giảm dần

Khái niệm

Qui luật năng suất biên giảm dần trong tiếng Anh là Law of Diminishing Marginal Productivity.

Qui luật năng suất biên giảm dần là một nguyên tắc kinh tế thường được các nhà quản lí xem xét trong quản lí năng suất. Nhìn chung, qui tắc này nói đến những lợi thế đạt được từ việc tăng nhẹ vế đầu vào của phương trình sản xuất sẽ chỉ tăng nhẹ trên mỗi đơn vị và có thể chững lại hoặc thậm chí giảm sau một điểm cụ thể.

Đặc điểm của Qui luật năng suất biên giảm dần

Qui luật năng suất biên giảm dần liên quan đến việc tăng biên lợi nhuận sản xuất trên mỗi đơn vị sản xuất. Nó cũng có thể được gọi là qui luật sản phẩm biên tế giảm dần hoặc qui luật hiệu suất giảm dần. Nói chung, nó phù hợp với hầu hết các lí thuyết kinh tế sử dụng phân tích cận biên. Tăng biên thường được tìm thấy trong kinh tế, cho thấy tỉ lệ hài lòng hoặc thu được giảm từ các đơn vị tiêu dùng hoặc sản xuất bổ sung.

Qui luật năng suất biên giảm dần cho thấy các nhà quản lí nhận thấy tỉ lệ lợi nhuận sản xuất giảm nhẹ trên mỗi đơn vị sản xuất sau khi tăng đầu vào thúc đẩy sản xuất. Khi sử dụng biểu đồ toán học, tình huống này tạo ra một biểu đồ lõm cho thấy tổng lợi nhuận sản xuất thu được từ sản xuất tăng dần cho đến khi chững lại và có khả năng bắt đầu giảm.

Khác với một số luật kinh tế khác, qui luật năng suất biên giảm dần liên quan đến các tính toán sản phẩm cận biên thường tương đối dễ dàng để định lượng. Các công ty có thể chọn thay đổi các yếu tố đầu vào khác nhau trong các yếu tố sản xuất vì nhiều lí do, nhiều trong số đó là để tập trung vào chi phí. 

Trong một số tình huống, có thể sẽ hiệu quả hơn về chi phí khi thay đổi đầu vào của một biến trong khi vẫn giữ các biến khác không đổi. Tuy nhiên, trong thực tế, tất cả các thay đổi đối với các biến đầu vào đòi hỏi phải phân tích chặt chẽ. Qui luật năng suất biên giảm dần nói rằng những thay đổi này đối với đầu vào sẽ có tác động tích cực đến đầu ra. Do đó, trong quá trình sản xuất mỗi đơn vị sản xuất bổ sung sẽ tạo ra lợi nhuận biên nhỏ hơn một chút so với đơn vị trước.

Năng suất cận biên hoặc sản phẩm cận biên đề cập tới sản lượng tăng thêm, lợi nhuận hoặc lợi nhuận mang lại trên mỗi đơn vị từ lợi thế từ đầu vào sản xuất. Đầu vào có thể bao gồm những thứ như lao động và nguyên liệu. Qui luật hiệu suất giảm dần nói rằng khi đạt được lợi thế trong một yếu tố sản xuất, năng suất cận biên thường sẽ giảm khi sản xuất tăng. Điều này có nghĩa là lợi thế chi phí thường giảm dần cho mỗi đơn vị sản lượng bổ sung được sản xuất.

Ví dụ thực tế

Ở dạng đơn giản nhất, năng suất biên giảm dần thường được xác định khi một biến đầu vào có chi phí đầu vào giảm xuống. Chẳng hạn, việc giảm chi phí lao động liên quan đến sản xuất xe hơi sẽ dẫn đến những cải thiện biên lợi nhuận trên mỗi chiếc xe. Tuy nhiên, qui luật năng suất cận biên giảm dần cho thấy rằng đối với mỗi đơn vị sản xuất, các nhà quản lí sẽ trải nghiệm sự giảm dần của mức tăng năng suất. Điều này thường dẫn đến mức giảm lợi nhuận trên mỗi chiếc xe.

Năng suất cận biên giảm dần cũng có thể liên quan đến ngưỡng lợi ích bị vượt quá. Ví dụ, một nông dân sử dụng phân bón làm đầu vào trong quá trình trồng ngô. Mỗi đơn vị phân bón được thêm vào sẽ chỉ làm tăng lợi nhuận sản xuất lên đến một ngưỡng. Ở mức ngưỡng đó, phân bón được thêm vào không cải thiện sản xuất và có thể gây hại cho sản xuất.

Một ví dụ khác: một doanh nghiệp có lưu lượng khách hàng cao trong những giờ nhất định. Doanh nghiệp có thể tăng số lượng công nhân có sẵn để giúp khách hàng nhưng ở một ngưỡng nhất định, việc bổ sung công nhân sẽ không cải thiện tổng doanh số và thậm chí có thể làm giảm doanh số.

(Theo Investopedia)

LZ