|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng Quốc Dân trong tháng 7/2023: Giảm tại các kỳ hạn

10:43 | 06/07/2023
Chia sẻ
Trong tháng này, Ngân hàng Quốc Dân vừa công bố bảng lãi suất được điều chỉnh tại các kỳ hạn. Theo đó, phạm vi lãi suất áp dụng cho khách hàng cá nhân dao động trong khoảng 4,75 - 7,45%/năm, phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất ngân hàng Quốc Dân áp dụng với khách hàng cá nhân 

Khảo sát ngày 6/7, lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) ghi nhận có sự thay đổi mới so với tháng trước.

Lãi suất suất dành cho khách hàng cá nhân giảm 0, 25 - 0,6 điểm %. Cụ thể, tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng được ngân hàng niêm yết biểu lãi suất khoảng từ 4,75 %/năm đến 7,45%/năm.

Ảnh: Thanh Niên 

Chi tiết như sau, lãi suất tiền gửi dành cho kỳ hạn 1 - 5 tháng giảm 0,25 điểm % cùng xuống mức 4,75%/năm. Tương tự, hai kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng đang được ấn định chung mức lãi suất là 7,15%/năm sau khi giảm 0,6 điểm % so với tháng trước. 

Các kỳ hạn còn lại, từ 8 tháng đến 60 tháng, đều ghi nhận giảm 0,5 điểm % lãi suất ngân hàng trong lần phát hành mới nhất. 

Cụ thể, lãi suất đang ở mức 7,05%/năm (kỳ hạn 60 tháng); 7,15%/năm (kỳ hạn 36 tháng); 7,25%/năm (kỳ hạn 8, 9, 24 và 30 tháng); 7,3%/năm (kỳ hạn 10, 11 tháng); 7,35%/năm (kỳ hạn 15, 18 tháng) và 7,45%/năm (kỳ hạn 12, 13 tháng).

Đối với các kỳ hạn ngắn gồm 1 tuần và 3 tuần, lãi suất ngân hàng Quốc Dân hiện đang ở mức khá thấp là 0,5%/năm được áp dụng cho riêng phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.  

Ngoài ra, Ngân hàng Quốc Dân còn triển khai nhiều sản phẩm huy động vốn khác như sau: lĩnh lãi 1 tháng (4,71 - 7,2%/năm); lĩnh lãi 3 tháng (6,08 - 7,25%/năm); lĩnh lãi 6 tháng (6,13 - 7,32%/năm); lĩnh lãi 12 tháng (6,23 - 7%/năm) và lĩnh lãi đầu kỳ (4,65 - 6,93%/năm). 

KỲ HẠN

PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM)

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Đầu kỳ

1 Tuần

0,5

         

2 Tuần

0,5

         

1 Tháng

4,75

       

4,73

2 Tháng

4,75

4,74

     

4,71

3 Tháng

4,75

4,73

     

4,69

4 Tháng

4,75

4,72

     

4,67

5 Tháng

4,75

4,71

     

4,65

6 Tháng

7,15

7,04

7,08

   

6,9

7 Tháng

7,15

7,02

     

6,86

8 Tháng

7,25

7,1

     

6,91

9 Tháng

7,25

7,08

7,12

   

6,87

10 Tháng

7,3

7,1

     

6,88

11 Tháng

7,3

7,08

     

6,84

12 Tháng

7,45

7,2

7,25

7,32

 

6,93

13 Tháng

7,45

7,18

     

6,89

15 Tháng

7,35

7,05

7,09

   

6,73

18 Tháng

7,35

6,99

7,03

7,1

 

6,62

24 Tháng

7,25

6,78

6,82

6,89

7

6,33

30 Tháng

7,25

6,68

6,71

6,78

 

6,13

36 Tháng

7,15

6,49

6,53

6,58

6,69

5,88

60 Tháng

7,05

6,05

6,08

6,13

6,23

5,21

Nguồn: NCB

Lãi suất tiết kiệm áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp

Tương tự như khách hàng cá nhân, lãi suất tiết kiệm áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp cũng ghi nhận giảm trong tháng 7 này. 

Theo đó, lãi suất tiền gửi giảm 0,1 - 0,25 điểm % tại tất cả các kỳ hạn được khảo sát. Do đó, ngân hàng huy động lãi suất trong phạm vi từ 4,35%/năm đến 7,4%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng. 

Hiện, mức lãi suất cao nhất là 7,4%/năm được áp dụng cho tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp tại kỳ hạn 12 tháng. 

Bên cạnh đó, khách hàng doanh nghiệp khi gửi tiền tại Ngân hàng Quốc Dân còn có thể tham khảo thêm nhiều sản phẩm huy động vốn khác, cụ thể như sau:

- Lĩnh lãi hàng tháng: Lãi suất khoảng 4,15 - 7,13%/năm (giảm 0,1 - 0,25 điểm %)

- Lĩnh lãi hàng quý: Lãi suất khoảng 6,37 - 7,13%/năm (giảm 0,1 điểm %)

- Lĩnh lãi 6 tháng: Lãi suất khoảng 6,43 - 7,17%/năm (giảm 0,1 điểm %)

- Lĩnh lãi hàng năm: Lãi suất khoảng 6,54 - 6,96%/năm (giảm 0,1 điểm %)

- Lĩnh lãi đầu kỳ: Lãi suất khoảng 3,95 - 6,97%/năm (giảm 0,1 - 0,25 điểm %)

Trường hợp khách hàng lựa chọn gửi tiền không kỳ hạn hoặc kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần sẽ nhận được mức lãi suất chung là 0,4%/năm. 

Loại kỳ hạn

Phương thức lĩnh lãi (ĐVT: %/năm)

Cuối kỳ

Hàng tháng

Hàng quý

6 tháng

Hàng năm

Đầu kỳ

Không kỳ hạn

 

0,4

       

01 tuần

0,4

         

02 tuần

0,4

         

01 tháng

4,35

       

4,05

02 tháng

4,35

4,15

     

4,05

03 tháng

4,45

4,25

     

4,05

04 tháng

4,45

4,35

     

4,15

05 tháng

4,45

4,35

     

3,95

06 tháng

7,25

7,13

7,06

   

6,94

09 tháng

7,25

6,94

6,97

   

6,82

12 tháng

7,4

7,1

7,13

7,17

 

6,97

13 tháng

7,3

7,07

     

6,81

18 tháng

7,2

6,87

6,91

6,97

 

6,63

24 tháng

7,2

6,75

6,76

6,84

6,96

6,49

36 tháng

7

6,34

6,37

6,43

6,54

5,72

Nguồn: NCB

Thư Nguyễn