Giá tiêu hôm nay 1/2: Tăng 2.000 đồng/kg trong tuần qua, thị trường nội địa leo lên mốc 152.000 đồng/kg
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Khảo sát cho thấy, giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm đã tăng tổng cộng 500 – 2.000 đồng/kg trong tuần qua, lên mức 149.000 – 152.000 đồng/kg.
- TIN LIÊN QUAN
-
[Báo cáo] Thị trường hồ tiêu năm 2025: Vàng đen bước vào chu kỳ tăng giá, xuất khẩu lập kỷ lục mới 29/01/2026 - 07:23
Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Lắk đang được thu mua ở mức cao nhất là 152.000 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg so với tuần trước.
Tại các địa phương khác như Đắk Nông (thuộc tỉnh Lâm Đồng) và Đồng Nai, giá tiêu cũng đồng loạt tăng 2.000 đồng/kg, lần lượt được mua vào ở mức 151.000 đồng/kg và 150.000 đồng/kg.
Giá tiêu tại tại Bà Rịa – Vũng Tàu (TP. HCM) ghi nhận mức tăng 1.000 đồng/kg, ở mức 150.000 đồng/kg.
Riêng tại Gia Lai, giá tiêu tăng nhẹ 500 đồng/kg và đứng ở mức thấp nhất là 149.000 đồng/kg.
Đồng USD suy yếu được cho là yếu tố chính giúp giá tiêu hồi phục. Trên thế giới, chỉ số USD Index - thước đo sức mạnh của USD so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,56% trong tuần qua, chốt tuần thứ 2 giảm liên tiếp. Điều này phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư toàn cầu trước hàng loạt yếu tố bất định về kinh tế và chính sách.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 1/2 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với tuần trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
152.000 |
+2.000 |
|
Gia Lai |
149.000 |
+500 |
|
Đắk Nông |
151.000 |
+2.000 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
150.000 |
+1.000 |
|
Bình Phước |
150.000 |
+2.000 |
|
Đồng Nai |
150.000 |
+2.000 |
Trên thị trường thế giới
Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen của Indonesia tuần qua tăng 1,28% (85 USD/tấn) so với tuần trước, đạt 6.732 USD/tấn.
Tuy nhiên, giá tiêu tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác nhìn chung vẫn ổn định. Hiện giá tiêu đen Brazil ASTA 570 được chào bán ở mức 6.150 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia có giá 9.000 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục dao động trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 1/2 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với tuần trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.732 |
+1,28 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.000 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.000 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.400 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.600 |
- |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia được báo giá ở mức 9.263 USD/tấn, tăng 1,33% (tương ứng 122 USD/tấn) so với tuần trước.
Còn tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng vẫn đi ngang trong cả tuần qua ở mức 9.150 USD/tấn và 12.000 USD/tấn.
Theo IPC, trong tuần cuối tháng 1/2026, những diễn biến trên thị trường hạt tiêu toàn cầu phản ánh xu hướng giá khác nhau giữa các nước sản xuất chính, được định hình bởi biến động tỷ giá hối đoái. Trong đó, Ấn Độ chứng kiến giá hạt tiêu tiếp tục giảm ở cả thị trường trong nước và quốc tế, đánh dấu tuần giảm thứ hai liên tiếp.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 1/2 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với tuần trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.263 |
+1,33 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.000 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.150 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Theo báo cáo của Bộ Thương mại Campuchia, Campuchia thu về hơn 31 triệu USD từ xuất khẩu hồ tiêu trong năm 2025, giảm gần 12% so với năm 2024 – năm ghi nhận kim ngạch trên 35 triệu USD.
Ông Vathana, nhân viên trang trại hồ tiêu La Plantation, cho biết do tác động của thời tiết, với lượng mưa lớn trong mùa mưa xen kẽ các đợt hạn hán, sản lượng chế biến tại trang trại của ông đã giảm mạnh từ 70 tấn xuống chỉ còn 20 tấn trong năm 2025.
Ông Mak Ni, Chủ tịch Liên đoàn Hồ tiêu và Gia vị Campuchia (CPSF), cho biết giá hồ tiêu thường tại Campuchia đã tăng lên mức 25.000 – 26.500 riel/kg, cải thiện so với năm trước nhờ đơn hàng gia tăng, trong bối cảnh tồn kho hồ tiêu toàn cầu đang sụt giảm.
Sản lượng hồ tiêu của Campuchia vào khoảng 17.000 – 20.000 tấn mỗi năm với diện tích sản xuất hơn 6.000 ha. Trong đó, khoảng 80% sản lượng được xuất khẩu sang Việt Nam, phần còn lại được vận chuyển sang các thị trường như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên minh châu Âu.
Theo Bộ Thương mại Campuchia, hồ tiêu Campuchia được đánh giá cao nhờ phương pháp canh tác tự nhiên và đất đai màu mỡ. Khoảng 81% diện tích trồng hồ tiêu tập trung tại 3 tỉnh dọc biên giới Campuchia – Việt Nam, gồm Ratanakiri (15%), Mondulkiri (21%) và Tbong Khmum (45%).
Xuất khẩu hồ tiêu của Campuchia ra thị trường thế giới ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 37,47%/năm (CAGR) trong giai đoạn 2020–2024, với chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) đạt 5,06% trong năm 2024, cho thấy năng lực cạnh tranh mạnh của mặt hàng này trên thị trường quốc tế.
