Giá tiêu hôm nay 30/1: Trong nước diễn biến trái chiều, tiêu Indonesia quay đầu giảm
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 150.000 – 152.000 đồng/kg.
- TIN LIÊN QUAN
-
[Báo cáo] Thị trường hồ tiêu năm 2025: Vàng đen bước vào chu kỳ tăng giá, xuất khẩu lập kỷ lục mới 29/01/2026 - 07:23
Cụ thể, giá tiêu tại Đồng Nai điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg, lên 150.000 đồng/kg.
Trái lại, giá tiêu tại Gia Lai quay đầu giảm 2.000 đồng/kg, xuống còn 149.000 đồng/kg. Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) cũng ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg, còn 151.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Đắk Lắk tiếp tục giữ giá ổn định ở mức 152.000 đồng/kg – cao nhất trên thị trường. Tương tự, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP. HCM) giữ nguyên ở mức 150.000 đồng/kg.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 30/1 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
152.000 |
- |
|
Gia Lai |
149.000 |
-2.000 |
|
Đắk Nông |
151.000 |
-1.000 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
150.000 |
- |
|
Bình Phước |
150.000 |
+1.000 |
|
Đồng Nai |
150.000 |
+1.000 |
Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tiêu đen của Indonesia giảm 0,37% (25 USD/tấn) so với ngày hôm trước, đạt 6.736 USD/tấn.
Tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác, giá nhìn chung không đổi. Tại Brazil, giá tiêu đen ASTA 570 được chào bán ở mức 6.150 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia đạt 9.000 USD/tấn.
Tương tự, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam vẫn dao động trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 30/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.736 |
-0,37 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.000 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.000 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.400 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.600 |
- |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia được báo giá ở mức 9.269 USD/tấn, giảm 0,38% (tương ứng 35 USD/tấn) so với ngày trước đó.
Tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng vẫn giữ ổn định ở mức 9.150 USD/tấn và 12.000 USD/tấn.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 30/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.269 |
-0,38 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.000 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.150 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Theo số liệu của Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat), trong 11 tháng năm 2025, Liên minh châu Âu (EU) nhập khẩu tổng cộng 59.410 tấn hồ tiêu từ thị trường ngoài khối, trị giá 410,3 triệu EUR, giảm 3,1% về lượng nhưng tăng 29,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024.
Trong đó, Việt Nam vẫn là nguồn cung chính, chiếm 63,7% thị phần với khối lượng đạt 37.840 tấn, nhưng giảm 6,2% so với cùng kỳ. Ngoài ra, nhập khẩu tiêu của EU từ Indonesia và Ấn Độ cũng giảm lần lượt 2,1% và 5,6%, xuống còn 4.258 tấn và 2.832 tấn.
Ngược lại, nhập khẩu từ thị trường đứng thứ hai là Brazil tăng 10,6%, đạt 9.948 tấn. Một số thị trường khác như Sri Lanka, Trung Quốc và Colombia cũng tăng lần lượt 49,7%, 6,7% và 14,9%.
Năm 2025, EU đã có tổng cộng 66 cảnh báo về hồ tiêu và gia vị của các quốc gia xuất khẩu vào thị trường này, trong đó quý IV phát hiện thêm 18 cảnh báo. Việt Nam có tổng cộng 6 cảnh báo trong đó có 1 cảnh báo về hồ tiêu (anthraquinone), 4 cảnh báo về quế và 1 cảnh báo về gừng. tổng cộng 21 cảnh báo về hồ tiêu chủ yếu từ Trung Quốc (3 trường hợp), Tây Ban Nha, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ (2 trường hợp), còn lại từ một số nước Brazil, Cambodia, Dominica, Ai Cập, Pháp, Ấn Độ, Indonesia, Kosovo, Madagascar, Rwanda và Syria.
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng hồ tiêu và cây gia vị, theo các chuyên gia trong ngành, việc Việt Nam đang sở hữu nhiều lợi thế hơn so với nhiều quốc gia trong khu vực, đặc biệt nhờ việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) với những đối tác hiện là thị trường xuất khẩu quan trọng đã giúp mở rộng thị trường cho nông sản Việt.
Như đối với mặt hàng hồ tiêu và gia vị, nếu không có chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA giữa Việt Nam và EU, doanh nghiệp sẽ phải chịu mức thuế từ 4-12,5%. Đây là chênh lệch lớn, cho thấy giá trị thiết thực mà các hiệp định thương mại tự do mang lại cho hàng hóa Việt Nam.
Nếu có chứng nhận xuất xứ của Việt Nam, mức thuế sẽ được giảm xuống 0%. Điều này cho thấy việc có hay không có chứng nhận xuất xứ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh về giá và nhiều yếu tố liên quan của sản phẩm.
Hồ tiêu và gia vị Việt Nam là hàng hóa có xuất xứ thuần túy, được trồng và chế biến hoàn toàn trong nước, khó có thể trồng hiệu quả tại nhiều quốc gia khác. Đây là lợi thế lớn khi tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA.
Ví dụ, tại EU, khi Việt Nam đã ký FTA, hồ tiêu và gia vị Việt Nam có ưu thế rõ ràng về thuế nhập khẩu, giúp cạnh tranh tốt hơn về giá. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kê khai, chứng từ và kỹ thuật để tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp thương mại.
