Hàng hóa

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu chè nhiều nhất 11 tháng đầu năm 2020

17:03 | 14/01/2021

Chia sẻ

11 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu 123.851 tấn chè mang về trên 200 triệu USD, giá xuất trung bình đạt 1.615,8 USD/tấn.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2020 cả nước xuất khẩu 12.137 tấn chè các loại trị giá 19,9 triệu USD, giá xuất đạt 1.639 USD/tấn. So với tháng liền trước, giảm 11% về lượng, giảm 14% về kim ngạch và giảm 3% về giá.

Tính chung 11 tháng đầu năm nay xuất khẩu chè đạt 123.851 tấn, mang về 200 triệu USD, giá trung bình 1.615,8 USD/tấn. So cùng kỳ năm ngoái, tăng 1,3% về lượng nhưng giảm 6% về kim ngạch và giảm 7% về giá.

Pakistan là thị trường tiêu thụ chè lớn nhất của Việt Nam đạt 39.810 tấn, tương đương 75,8 triệu USD, giá xuất trung bình 1.904,3 USD/tấn. So cùng kỳ năm ngoái, giảm 7% về lượng, giảm 11% về kim ngạch và giảm 4% về giá; chiếm 32% trong tổng khối lượng và chiếm 38% tổng kim ngạch xuất khẩu chè cả nước.

Xếp thứ hai là Đài Loan, đạt 15.874 tấn, tương đương 24,7 triệu USD, chiếm gần 13% trong khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chè cả nước, giảm trên 10% cả về lượng và kim ngạch.

Thứ ba là Nga đạt 13.261 tấn, tương đương 20,2 triệu USD; chiếm trên 10% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch; giảm 4% về lượng và giảm gần 1% kim ngạch.

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu chè nhiều nhất 11 tháng đầu năm 2020

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu chè nhiều nhất 11 tháng đầu năm 2020 - Ảnh 1.

Đồ họa: TV

Xét về giá, Đức là thị trường xuất khẩu chè Việt Nam đạt mức cao nhất 5.053 USD/tấn, cao gấp 4 lần giá xuất trung bình. Các thị trường theo sau trong top 10 với giá xuất từ khoảng 1.500 đến 2.700 USD/tấn.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Nhìn chung trong 11 tháng năm 2020 kim ngạch xuất khẩu chè sang các thị trường  sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Một số thị trường vẫn tăng mạnh như Ấn Độ tăng 368% về lượng và tăng trên 300% kim ngạch, đạt 4.150 tấn, trị giá gần 5 triệu USD.

Chi tiết xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam

Thị trường11 tháng đầu năm 2020So với cùng kỳ 2019 (%)Tỉ trọng (%)
Lượng (tấn)Trị giá (USD)Đơn giá (USD/tấn)LượngTrị giáLượngTrị giá
Tổng cộng
123.851
200.118.936
1.615,8
1,29
-5,54
100
100
Pakistan
39.810
75.809.402
1.904,3
-7,3
-10,93
32,14
37,88
Đài Loan
15.874
24.672.470
1.554,3
-10,21
-10,53
12,82
12,33
Nga
13.261
20.145.380
1.519,1
-3,9
-0,6
10,71
10,07
Trung Quốc
7.302
10.782.791
1.476,7
-12,59
-54,83
5,9
5,39
Indonesia
7.924
7.503.251
946,9
-8,99
-11,48
6,4
3,75
Mỹ
4.655
6.019.949
1.293,2
-10,19
-6,1
3,76
3,01
Ấn Độ
4.150
4.960.746
1.195,4
368,4
300,61
3,35
2,48
Iraq
3.482
4.951.898
1.422,1
5,84
1,43
2,81
2,47
Saudi Arabia
1.659
4.080.124
2.459,4
-13,14
-15,24
1,34
2,04
Malaysia
3.611
2.669.240
739,2
-1,37
-4,91
2,92
1,33
UAE
1.552
2.559.263
1.649,0
1,5
4,72
1,25
1,28
Ukraine
1.650
2.557.705
1.550,1
21,95
12,46
1,33
1,28
Thổ Nhĩ Kỳ
540
1.088.843
2.016,4
128,81
115,82
0,44
0,54
Philippines
393
1.028.011
2.615,8
-57,65
-57,34
0,32
0,51
Đức
128
646.735
5.052,6
-16,88
-5,79
0,1
0,32
Ba Lan
321
524.391
1.633,6
-32,42
-23,23
0,26
0,26
Kuwait
26
69.340
2.666,9
-21,21
2,41
0,02
0,03

Ánh Dương