Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 3/2020: Gửi tiết kiệm 6 tháng ở đâu lãi cao?

18:29 | 06/03/2020

Chia sẻ

Mức lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất hiện tại là 7,6%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB).
So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 3/2020: Gửi tiết kiệm 6 tháng ở đâu lãi cao? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ (Nguồn: Apopka voice).

So sánh lãi suất ngân hàng theo biểu lãi suất mới nhất tại 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 3/2020, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng tại quầy dao động từ 5,3% - 7,6%/năm.

Có thể nhận thấy, mức lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất hiện tại đã giảm 0,3 điểm % so với tháng trước là 7,9%/năm, đều được áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB).

NCB là một trong số nhiều ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất trong nửa cuối tháng 2 và những ngày đầu tháng 3.

Có mức lãi suất thấp hơn một chút là Bac A Bank với 7,55%/năm; VietBank và PVcomBank với 7,5%/năm, VPBank với 7,3%/năm (đối với tiền gửi từ 5 tỉ đồng trở lên),...

Đứng ở cuối bảng về lãi suất tại kì hạn này là nhóm 4 ngân hàng thương mại có vốn của Nhà nước lớn gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV với 5,3%/năm.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 4/2020: Gửi tiết kiệm 6 tháng ở đâu lãi cao? 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất tháng 3/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 6 tháng 
1Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,60%
2Ngân hàng Bắc Á-7,55%
3VietBank-7,50%
4PVcomBank-7,50%
5VPBankTừ 5 tỉ trở lên7,30%
6VIB-7,20%
7Ngân hàng OCB-7,20%
8Ngân hàng Bản Việt-7,20%
9VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,10%
10SCB-7,10%
11Kienlongbank-7,00%
12VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ7,00%
13Ngân hàng Đông Á-7,00%
14VPBankDưới 300 trđ6,90%
15SHBTừ 2 tỉ trở lên6,90%
16MSBTừ 1 tỉ trở lên6,90%
17MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,85%
18HDBank-6,80%
19ACBTừ 10 tỉ trở lên6,80%
20SHBDưới 2 tỉ 6,80%
21OceanBank-6,80%
22ABBank-6,80%
23MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,80%
24Saigonbank-6,80%
25ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,75%
26ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,70%
27MSBDưới 50 trđ6,70%
28ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,65%
29ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,60%
30ACBDưới 200 trđ6,50%
31TPBank-6,40%
32MBBank-6,40%
33Sacombank-6,30%
34Ngân hàng Việt Á6,30%
35TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,20%
36LienVietPostBank-6,10%
37TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,10%
38TechcombankDưới 1 tỉ 6,00%
39SeABank-5,80%
40Eximbank-5,60%
41Agribank-5,30%
42VietinBank-5,30%
43Vietcombank-5,30%
44BIDV-5,30%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Trúc Minh