|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng trong tháng 2/2023

14:44 | 01/02/2023
Chia sẻ
Sang tháng 2, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại hầu hết ngân hàng đều ổn định, cụ thể là vào khoảng 4,9 - 6%/năm. Một số ngân hàng dẫn đầu có thể kể đến như LienVietPostBank, Kienlongbank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân, HDBank, VIB,...

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 2/2023

Khảo sát tại gần 30 ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, kỳ hạn 1 tháng đang được huy động với mức lãi suất trong khoảng 4,9 - 6%/năm.

So với tháng trước, lãi suất kỳ hạn 1 tháng nhìn chung đều ổn định tại phần lớn ngân hàng, duy chỉ có Sacombank là điều chỉnh giảm nhẹ 0,3 điểm %.

Hiện tại, mức lãi suất cao nhất là 6%/năm đang được ghi nhận tại nhiều ngân hàng. Trong đó, HDBank quy định tiền gửi dưới 300 tỷ, VIB quy định từ 300 triệu đồng đến dưới 3 tỷ hoặc từ 3 tỷ trở lên, VPBank quy định dưới 10 tỷ hoặc từ 10 tỷ trở lên, SHB quy định dưới 2 tỷ hoặc từ 2 tỷ trở lên.

Các ngân hàng khác không đưa ra điều kiện cụ thể về số tiền gửi, gồm LienVietPostBank, Kienlongbank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân (NCB), Sacombank, VietBank, Ngân hàng Đông Á, OceanBank, MSB, PVcomBank, Saigonbank, Ngân hàng Việt Á và Ngân hàng Bản Việt.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất tháng 2/2023. (Ảnh minh hoạ)

Theo ghi nhận tại Techcombank, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng hiện là 5,9%/năm, dành cho tiền gửi dưới 999 tỷ. VIB cũng đang đưa ra mức lãi suất 5,9%/năm cho các khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng.

TPBank và MBBank đang triển khai mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 5,8%/năm; Sacombank, SeABank và Ngân hàng OCB đang đưa ra cùng mức 5,7%/năm.

Lãi suất tiền gửi dành cho kỳ hạn 1 tháng tại hai ngân hàng ABBank và Eximbank đang ở mức tương ứng là 5,65%/năm và 5,60%/năm.

Qua so sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm Big 4 ngân hàng nhà nước, gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện là 4,9%/năm - thấp nhất trong các ngân hàng được khảo sát.

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Kỳ hạn 1 tháng

1

LienVietPostBank

-

6,00%

2

Kienlongbank

-

6,00%

3

Ngân hàng Bắc Á

-

6,00%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,00%

5

HDBank

Dưới 300 tỷ

6,00%

6

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

6,00%

7

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

6,00%

8

VPBank

Dưới 10 tỷ

6,00%

9

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

6,00%

10

SHB

Dưới 2 tỷ

6,00%

11

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,00%

12

VietBank

-

6,00%

13

Ngân hàng Đông Á

-

6,00%

14

OceanBank

-

6,00%

15

MSB

-

6,00%

16

PVcomBank

-

6,00%

17

Saigonbank

-

6,00%

18

Ngân hàng Việt Á

-

6,00%

19

Ngân hàng Bản Việt

-

6,00%

20

Techcombank

Dưới 999 tỷ

5,90%

21

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,90%

22

TPBank

-

5,80%

23

MBBank

-

5,80%

24

Sacombank

-

5,70%

25

SeABank

-

5,70%

26

Ngân hàng OCB

-

5,70%

27

ABBank

-

5,65%

28

Eximbank

-

5,60%

29

Agribank

-

4,90%

30

VietinBank

-

4,90%

31

Vietcombank

-

4,90%

32

BIDV

-

4,90%

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Thảo Vy

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.