|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

So sánh giá vàng hôm nay 16/7: Vàng SJC, 24K, 18K điều chỉnh tăng nhẹ

12:34 | 16/07/2020
Chia sẻ
Giá vàng SJC, 9999, vàng nữ trang 24k, vàng nhẫn 18k ngày hôm nay 16/7 tại các hệ thống giữa hai miền Bắc - Nam được điều chỉnh thay đổi tăng nhẹ sau phiên giảm trước đó.

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 17/7

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 16/7/2020

Trên toàn quốc, giá vàng SJC chiều mua vào và bán ra tại cửa hàng kinh doanh tăng dao động từ 70.000 - 150.000 đồng/lượng và từ 50.000 - 100.000 đồng/lượng.

Hiện tại, giá trần mua - bán loại vàng SJC giữa hai miền Bắc - Nam đang có sự chênh lệch 100.000 đồng/lượng (đat ngưỡng 50,41 triệu đồng/lượng) và 130.000 đồng/lượng (50,70 triệu đồng/lượng) ở cả hai chiều.

Vàng miếng SJC tại ngân hàng Eximbank tăng 90.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên trước đó.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 15/7

Phiên hôm nay 16/7

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

50,23

50,60

50,31

50,68

+80

+80

Hà Nội

50,23

50,62

50,31

50,70

+80

+80

Hệ thống Doji

Hà Nội

50,30

50,55

50,40

50,60

+100

+50

TP HCM

50,30

50,55

50,40

50,60

+100

+50

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

50,32

50,55

50,41

50,60

+90

+50

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

50,20

50,50

50,35

50,60

+150

+100

Hà Nội

50,20

50,50

50,35

50,60

+150

+100

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

50,33

50,54

50,41

50,59

+80

+50

Mi Hồng

TP HCM

50,33

50,53

50,40

50,60

+70

+70

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

50,28

50,48

50,37

50,57

+90

+90

  Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 16/7/2020

Qua khảo sát, giá vàng 24K tại hệ thống PNJ đang ghi nhận giá mua vào tăng nhiều nhất là 280.000 đồng/lượng. Trong khi, cửa hàng Phú Quý và Doji, ghi nhận giá bán tăng mạnh 130.000 đồng/lượng.

Chênh lệch giá mua vào - bán ra tại các hệ thống lần lượt là 400.000 đồng/lượng và 350.000 đồng/lượng.

Hiện tại, giá trần mua - bán vàng nữ trang 24k cao nhất tại Mi Hồng là 50,00 triệu đồng/lượng và 50,65 triệu đồng/lượng tại Doji.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 15/7

Phiên hôm nay 16/7

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

49,65

50,40

49,70

50,45

+50

+50

Tập đoàn Doji

Hà Nội

49,60

50,65

49,73

50,65

+130

-

TP HCM

49,61

50,61

49,72

50,65

+110

+40

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

49,70

50,40

49,64

50,44

-60

+130

Hệ thống PNJ

TP HCM

49,57

50,37

49,85

50,50

+280

+130

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

49,50

50,40

49,60

50,50

+100

+100

Mi Hồng

TP HCM

50,00

50,30

50,00

50,30

-

-

  Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)


Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 16/7/2020

Nhìn chung, giá vàng 18K ở hướng mua vào - bán ra tăng cao nhất là 50.000 đồng/lượng tại tập đoàn PNJ.

Hiện, vàng nhẫn 18k tăng nhẹ ở các cửa hàng kinh doanh. Theo đó, giá trần mua - bán cao nhất là 36,840 triệu đồng/lượng và 38,190 triệu đồng/lượng đều tại hệ thống DOJI.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 15/7

Phiên hôm nay 16/7

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

36,104

37,954

36,141

37,991

+37

+37

Tập đoàn Doji

Hà Nội

36,690

38,190

36,690

38,190

-

-

TP HCM

36,810

38,110

36,840

38,140

+30

+30

Hệ thống PNJ

TP HCM

36,530

37,930

36,580

37,980

+50

+50

Mi Hồng

TP HCM

33,000

35,000

33,000

35,000

-

-

  Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Tuệ Mẫn