|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Ngân hàng nào đang trả lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm cao nhất hệ thống?

20:21 | 25/07/2025
Chia sẻ
Ngân hàng này vừa là quán quân lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 2 năm và 3 năm, áp dụng cho cá nhân gửi tại quầy kèm điều kiện hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng.

Vào thời điểm khảo sát tại hơn 30 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% - 6%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

 Nguồn: Tổng hợp.

Tháng 7 này, Ngân hàng Bắc Á giữ vị trí ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm cao nhất với 6%/năm, nhưng kèm điều kiện gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới 1 tỷ đồng, lãi suất áp dụng tại Bắc Á là 5,8%/năm.

Nếu không xét về điều kiện kèm theo, thì Ngân hàng Bản Việt (BVBank) lại đưa lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm là tới 5,95%/năm.

Cũng tại mức 5,9%/năm là lãi suất tiền gửi mà hai ngân hàng Vikki và Saigonbank đang triển khai. Còn với lãi suất 5,8%/năm cho kỳ hạn 3 năm, TPBank và VietBank đang áp dụng.

MB đang triển khai mức lãi suất tiết kiệm 5,7%/năm. Trong khi SHB đang đưa ra lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn là 5,5 - 5,6%/năm, tuỳ hạn mức gửi.

Nhiều ngân hàng đang neo lãi suất tiết kiệm cho cùng kỳ hạn với 5,4%/năm là HDBank và Eximbank. Các nhà băng LPBank, MSB, NCB và VPbank (> 10 tỷ) áp dụng lãi suất thấp hơn ở mức 5,3%/năm.

Duy nhất Kienlongbank đưa ra lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm là 5,25%/năm.

Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất tiết kiệm hấp dẫn trong khoảng 3,9% - 5,2%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.

Còn nếu so sánh lãi suất ngân hàng tại 4 ngân hàng quốc doanh, Vietcombank áp dụng mức lãi suất 4,7%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, giữ nguyên so với tháng trước. VietinBank và BIDV cùng neo mức lãi suất với cùng kỳ hạn cao hơn với 4,8%/năm. Trong khi đó, Agribank tiếp tục để ngỏ con số này.

Bảng so sánh ngân hàng kỳ hạn 36 tháng mới nhất tháng 7/2025

 

Ngân hàng

36 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

6,00

BVBank

5,95

Vikki

5,90

Saigonbank

5,90

Bắc Á (< 1 tỷ)

5,80

TPBank

5,80

VietBank

5,80

MB (<1 tỷ)

5,70

MB (> 1 tỷ)

5,70

SHB (> 2 tỷ)

5,60

OCB

5,60

Việt Á

5,60

SHB (< 2 tỷ)

5,50

VCBNeo

5,45

HDBank

5,40

Eximbank

5,40

LPBank

5,30

NCB

5,30

VPBank (10 - 50 tỷ)

5,30

VPBank (> 50 tỷ)

5,30

MSB

5,30

PVcomBank

5,30

Kienlongbank

5,25

VIB (300tr  - 3 tỷ)

5,20

VIB (> 3 tỷ)

5,20

VPBank (3-10 tỷ)

5,20

Sacombank

5,20

ABBank

5,20

VIB (10 - 300 tr)

5,10

VPBank (<1 tỷ)

5,10

VPBank (1-3 tỷ)

5,10

VietinBank

4,80

BIDV

4,80

Vietcombank

4,70

Techcombank

4,65

ACB

4,50

SCB

3,90

Nguồn: PV tổng hợp

 

Minh Hằng

4 trật tự kinh tế mới do chiến tranh Trung Đông 2026 tạo ra
Chiến tranh tại Trung Đông đầu năm 2026 đã và đang đảo lộn toàn bộ nền kinh tế toàn cầu. Ngay cả khi tiếng súng tại Iran và các nước Vùng Vịnh lắng xuống, những nền tảng của thương mại, năng lượng và tiền tệ đã bị phá vỡ. Thế giới sẽ không dễ gì quay về điểm xuất phát ban đầu.