|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng SeABank tháng 6/2024 cao nhất 5,8%năm

07:27 | 07/06/2024
Chia sẻ
Bước sang tháng mới, lãi suất tiền gửi ngân hàng SeABank tiếp đà tăng tại nhiều kỳ hạn. Theo đó, biểu lãi suất dành cá nhân được nâng lên mức 2,7 - 5%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lãi cuối kỳ.

Khung lãi suất Ngân hàng SeABank dành cho khách hàng cá nhân 

Qua khảo sát, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã tiến hành tăng lãi suất tại nhiều kỳ hạn. Cụ thể, lãi suất các kỳ hạn 6 - 36 tháng đều ghi nhận biên độ tăng 0,4 điểm %. Sau điều chỉnh, biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động trong khoảng 2,7 - 5%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lãi cuối kỳ.

 Nguồn: WikiLand

Chi tiết hơn, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục ổn định ở mức 2,7%/năm, không đổi so với tháng trước.

Từ kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng, khách hàng tham gia gửi tiết kiệm tại ngân hàng SeABank sẽ được hưởng lãi suất 2,9%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng lãi suất tiết kiệm là 3,4%/năm, kỳ hạn 7 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn 8 tháng là 3,55%/năm và kỳ hạn 9 tháng là 3,6 %/năm.

Đối với các kỳ lĩnh lãi 10 - 15 tháng, lãi suất ngân hàng được niêm yết tương ứng là 3,65%/năm cho kỳ hạn 10 tháng, 3,7%/năm cho kỳ hạn 11 tháng, 4,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 4,8%/năm cho kỳ hạn 15 tháng. 

Cùng thời điểm khảo sát, khách hàng khi tham gia gửi tiết kiệm tại các kỳ hạn phổ biến 18 - 36 tháng, ngân hàng SeABank sẽ niêm yết mức lãi suất huy động là 5%/năm.

Ngoài ra, các khoản tiền gửi kỳ hạn 7 - 21 ngày cũng duy trì mức lãi suất thấp là 0,5%/năm.

Kỳ hạn

Lãi suất năm

7 ngày

0,5

14 ngày

0,5

21 ngày

0,5

1 tháng

2,7

2 tháng

2,7

3 tháng

2,9

4 tháng

2,9

5 tháng

2,9

6 tháng

3,4

7 tháng

3,5

8 tháng

3,55

9 tháng

3,6

10 tháng

3,65

11 tháng

3,7

12 tháng

4,25

15 tháng

4,8

18 tháng

5

24 tháng

5

36 tháng

5

Nguồn: SeABank

Biểu lãi suất Tiết kiệm Bậc thang tại ngân hàng SeABank

Cũng trong tháng này, khung lãi suất Tiết kiệm Bậc thang tại ngân hàng SeABank cũng ghi nhận biên độ tăng từ 0,2 điểm % đến 0,4 điểm % tại các kỳ hạn 6 - 36 tháng.

Sau điều chỉnh, lãi suất ngân hàng SeABank huy động tại hình thức này như sau:

- Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 2,7 - 5,6%/năm.

- Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 2,7 - 5,65%/năm.

- Từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng: 2,7 - 5,7%/năm.

- Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: 2,7 - 5,75%/năm.

- Từ 10 tỷ đồng trở lên: 2,7 - 5,8%/năm.

Kỳ hạn

100tr - dưới 500 tr

500tr - dưới 1 tỷ

1 tỷ - dưới 5 tỷ

5 tỷ - dưới 10 tỷ

10 tỷ trở lên

1 tháng

2,7

2,7

2,7

2,7

2,7

2 tháng

2,7

2,7

2,7

2,7

2,7

3 tháng

2,9

2,9

2,9

2,9

2,9

4 tháng

2,9

2,9

2,9

2,9

2,9

5 tháng

2,9

2,9

2,9

2,9

2,9

6 tháng

3,8

3,85

3,9

3,95

4

7 tháng

3,88

3,93

3,98

4,03

4,08

8 tháng

3,91

3,96

4,01

4,06

4,11

9 tháng

3,94

3,99

4,04

4,09

4,14

10 tháng

3,97

4,02

4,07

4,12

4,17

11 tháng

4

4,05

4,1

4,15

4,2

12 tháng

4,75

4,8

4,85

4,9

4,95

13 tháng

4,95

5

5,05

5,1

5,15

15 tháng

5,4

5,45

5,5

5,55

5,6

18 tháng

5,6

5,65

5,7

5,75

5,8

24 tháng

5,6

5,65

5,7

5,75

5,8

36 tháng

5,6

5,65

5,7

5,75

5,8

Nguồn: SeAbank.

Song song đó, khách hàng cũng có thể tham khảo thêm các hình thức gửi tiết kiệm khác của ngân hàng SeABank như tiết kiệm SeaSmart, tiết kiệm trả lãi hàng tháng, gói Vun đắp tương lai hay gói Ươm mầm ước mơ.

Minh Thư

[Infographic] Bức tranh kinh tế vĩ mô tháng 1/2026: IIP tăng trên 21%, giải ngân vốn FDI cao nhất 5 năm
Tháng đầu tiên của năm 2026, bức tranh kinh tế Việt Nam ghi nhận những tín hiệu khởi sắc như: chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng tới 21,5%, ngân sách Nhà nước thặng dư 200.000 tỷ đồng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giải ngân đạt mức cao nhất giai đoạn 2022 - 2026,... song vẫn còn không ít thách thức đan xen khi số doanh nghiệp rút lui còn cao và vốn FDI đăng ký sụt giảm mạnh so với cùng kỳ.