Hàng hóa

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia tháng 3/2020: Việt Nam nhập siêu 584 triệu USD

09:30 | 03/05/2020

Chia sẻ

Trong ba tháng đầu năm 2020, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Indonesia lên đến 1,33 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 843 triệu USD.
Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia tháng 3/2020: Việt Nam nhập siêu hơn 583,9 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. 

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia trong tháng 3/2020 đạt hơn 823 triệu USD.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Indonesia đạt 284,2 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu chiếm 65% tổng hai chiều, đạt 538,9 triệu USD.

Trong ba tháng đầu năm 2020, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Indonesia lên đến 1,33 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 843 triệu USD.

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia tháng 3/2020: Việt Nam nhập siêu hơn 583,9 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép là mặt hàng xuất khẩu chính sang thị trường Indonesia, với lượng xuất khẩu là 68,5 nghìn tấn, đạt 38,9 triệu USD.

Bên cạnh đó còn một số mặt hàng xuất khẩu khác như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt, may, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày,...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia tháng 3/2020 và lũy kế ba tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2020Lũy kế 3 tháng/2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng284.203.125 843.830.432
Sắt thép các loại68.50038.931.671196.570115.022.044
Hàng hóa khác 37.322.730 94.883.792
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 32.401.107 106.968.642
Điện thoại các loại và linh kiện 22.862.483 77.328.485
Hàng dệt, may 22.598.047 64.876.585
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 20.863.159 63.077.849
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 15.844.097 50.517.472
Chất dẻo nguyên liệu13.12615.368.01845.59552.427.081
Phương tiện vận tải và phụ tùng 10.624.650 35.656.988
Sản phẩm từ chất dẻo 8.957.530 23.699.273
Giày dép các loại 8.100.686 22.451.957
Sản phẩm hóa chất 6.762.493 21.831.904
Xơ, sợi dệt các loại2.3766.516.5536.90420.776.836
Sản phẩm từ sắt thép 5.985.533 13.776.898
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.032.627 15.594.487
Gạo8.0004.469.60014.6257.984.075
Cà phê2.1643.629.6663.9188.306.618
Vải mành, vải kỹ thuật khác 2.581.094 6.909.504
Sản phẩm gốm, sứ 1.827.484 4.410.517
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.819.420 7.067.588
Dây điện và dây cáp điện 1.658.977 4.103.261
Cao su9581.609.7573.1265.171.396
Sản phẩm từ cao su 1.357.843 5.194.202
Quặng và khoáng sản khác108.7391.345.217110.2511.525.153
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.213.978 2.709.376
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.149.502 2.404.446
Chè1.1281.024.6283.7083.315.344
Hóa chất 775.139 1.469.402
Hàng rau quả 580.491 2.674.895
Than các loại3.444492.4483.444492.448
Hàng thủy sản 365.652 804.284
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 130.845 397.630

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Indonesia một số mặt hàng như: than các loại, ô tô nguyên chiếc các loại, sắt thép các loại, kim loại thường khác,...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia tháng 3/2020 và lũy kế ba tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2020Lũy kế 3 tháng/2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng538.937.495 1.334.510.233
Than các loại2.083.336102.419.6634.398.786222.367.827
Ô tô nguyên chiếc các loại6.91485.872.82012.033150.899.240
Hàng hóa khác 61.602.692 159.471.084
Sắt thép các loại28.32945.244.44280.70099.693.272
Kim loại thường khác5.94425.168.31913.35560.444.896
Dầu mỡ động thực vật 21.275.214 71.849.986
Linh kiện, phụ tùng ô tô 19.058.434 48.802.179
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 18.908.220 44.103.040
Giấy các loại22.13117.832.31459.51647.870.003
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 17.709.708 54.212.718
Sản phẩm hóa chất 12.669.684 31.728.208
Hóa chất 11.263.086 40.906.800
Xơ, sợi dệt các loại6.6049.876.36418.38629.468.210
Hàng thủy sản 8.994.462 36.370.735
Chất dẻo nguyên liệu7.4098.674.65516.94120.465.373
Vải các loại 8.175.361 17.974.063
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 6.727.924 14.792.077
Cao su3.9156.471.6108.39314.057.197
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6.354.493 16.050.449
Hàng điện gia dụng và linh kiện 5.599.579 12.944.582
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.474.866 12.265.614
Khí đốt hóa lỏng8.7414.242.08022.62712.966.790
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 4.170.577 11.692.570
Phân bón các loại14.9903.899.72527.1837.086.018
Sản phẩm từ chất dẻo 3.736.757 8.690.910
Dây điện và dây cáp điện 3.020.514 8.371.400
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.338.920 5.755.477
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.985.896 6.393.371
Hạt điều1.2841.828.68125.01637.483.893
Chế phẩm thực phẩm khác 1.591.292 3.871.857
Sản phẩm từ sắt thép 1.329.712 3.849.884
Dược phẩm 1.195.987 6.763.567
Nguyên phụ liệu thuốc lá 1.173.337 1.627.167
Sản phẩm từ cao su 992.682 2.100.203
Sản phẩm từ giấy 859.116 2.276.172
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 856.046 4.598.002
Bông các loại668743.0821.8952.268.405
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 311.128 840.672
Sản phẩm từ kim loại thường khác 288.055 1.136.324

Phùng Nguyệt