Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 8: Tiền gửi kì hạn 2 năm ở đâu lãi cao nhất?

14:37 | 07/08/2020

Chia sẻ

So sánh lãi suất ngân hàng tại kì hạn 2 năm, Eximbank tiếp tục giữ lãi suất cao nhất là 8,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Khảo sát vào ngày 7/8 tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, biểu lãi suất ngân hàng tại kì hạn 24 tháng nằm trong phạm vi từ 5% - 8,4%/năm. Trong đó, nhiều ngân hàng đã có điều chỉnh hạ lại suất tiền gửi theo xu hướng chung thời gian gần đây.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất tại kì hạn 2 năm (24 tháng) trong tháng 8 vẫn được duy trì ở mức 8,4%/năm. Đây là lãi suất được Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) áp dụng cho các khoản tiền gửi có giá trị tối thiểu là 500 tỉ đồng. 

Tiếp theo là Ngân hàng Quốc Dân (NCB) có lãi suất tiền gửi cao thứ 2, niêm yết ở mức 7,7%/năm. 

Ngân hàng Đông Á và Saigonbank áp dụng chung lãi suất tiết kiệm 7,6%/năm.

SeABank cũng áp dụng lãi suất tiết kiệm 7,6%/năm cho kì hạn 2 năm với điều kiện khoản tiền gửi có giá trị từ 10 tỉ trở lên. Với các khung tiền gửi khác, SeABank cũng niêm yết với lãi suất tương đối cao từ 7,4% - 7,55%/năm.

Techcombank tiếp tục có mức lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng thấp nhất trong 30 ngân hàng được khảo sát. Cụ thể với khoản tiền gửi dưới 1 tỉ đồng được hưởng lãi suất 5%/năm. Với các khoản tiền từ 1 tỉ đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên được niêm yết lãi suất lần lượt là 5,1% và 5,2%/năm. 

Trong nhóm Big 4 các ông lớn ngân hàng, BIDV, VietinBank và Agribank cùng niêm yết lãi suất 6%/năm tại kì hạn 24 tháng. Vietcombank nhỉnh hơn 0,1 điểm % ở mức 6,1%/năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 8/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất
1Eximbank500 tỉ đồng trở lên8,40%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,70%
3Ngân hàng Đông Á-7,60%
4Saigonbank-7,60%
5SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,60%
6SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,55%
7SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,50%
8SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,45%
9SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,40%
10MBBank-7,40%
11VietBank-7,40%
12Ngân hàng Bản Việt-7,40%
13OceanBank-7,30%
14ABBank-7,30%
15PVcomBank-7,29%
16Kienlongbank-7,20%
17Ngân hàng Việt Á7,20%
18Ngân hàng Bắc Á-7,10%
19SCB-7,05%
20SHBTừ 2 tỉ trở lên7,00%
21Ngân hàng OCB-7,00%
22SHBDưới 2 tỉ 6,90%
23SeABankDưới 100 trđ6,90%
24VIBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,80%
25VIBTừ 5 tỉ trở lên6,80%
26VIBTừ 100 trđ - dưới 1 tỉ 6,70%
27Sacombank-6,70%
28VIBDưới 100 trđ6,60%
29HDBank-6,50%
30ACBDưới 200 trđ6,50%
31ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,50%
32ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,50%
33ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,50%
34ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,50%
35ACBTừ 10 tỉ trở lên6,50%
36VPBankTừ 10 tỉ trở lên6,40%
37LienVietPostBank-6,20%
38VPBankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,20%
39Vietcombank-6,10%
40VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ6,10%
41VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,10%
42Agribank-6,00%
43VietinBank-6,00%
44BIDV-6,00%
45VPBankDưới 300 trđ5,90%
46MSBTừ 1 tỉ trở lên5,90%
47MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ5,85%
48MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 5,80%
49MSBDưới 50 trđ5,75%
50TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,20%
51TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,10%
52TechcombankDưới 1 tỉ 5,00%

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

Bảng lãi suất ngân hàng có tính chất tham khảo, khách hàng liên hệ trực tiếp đến hotline  hoặc quầy giao dịch ngân hàng để biết lãi suất cập nhật mới nhất.

Ngọc Mai