Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 8/2019: Lãi suất tiết kiệm 9 tháng cao nhất là 8%/năm

07:46 | 12/08/2019

Chia sẻ

Vào tháng 8, lãi suất cao nhất tại kì hạn 9 tháng là 8%/năm xuất hiện tại ngân hàng SHB với chương trình ưu đãi "Kì hạn vàng tri ân khách hàng" dành cho sản phẩm tiết kiệm bậc thang

Lãi suất tiền gửi kì hạn 9 tháng cao nhất là 8%/năm

Khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 12/8, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 9 tháng tại quầy, lãi cuối kì dao động từ 5,5% đến 8%/năm.

Mức lãi suất cao nhất xuất hiện tại ngân hàng SHB với chương trình ưu đãi "Kì hạn vàng tri ân khách hàng" dành cho sản phẩm tiết kiệm bậc thang. Tại SHB đối với sản phẩm tiết kiệm thường, lãi suất kì hạn 9 tháng được chia theo các bậc tiền gửi dưới 2 tỉ đồng và từ 2 tỉ đồng trở lên, lãi suất lần lượt là 6,9%/năm và 7%/năm.

Các ngân hàng có mức lãi suất huy động cao ở kì hạn này tiếp theo là: Ngân hàng Bản Việt (VietCapitalBank) với 7,8%/nămnăm; VietBank (7,65%/năm); Bắc Á, NCB, PVcomBank và  VIB  với số tiền gửi từ 100 triệu đồng đều có cùng mức lãi suất là 7,5%/năm.

Đứng cuối bảng so sánh là hai "ông lớn" ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước VietinBank và Vietcombank với 5,5%/năm. Hai "ông lớn" còn lại và Agribank và BIDV có lãi suất cao hơn một chút là 5,6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng mới nhất 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 9 tháng
1SHB Chương trình "Kì hạn vàng tri ân khách hàng"8,00%
2Ngân hàng Bản Việt-7,80%
3VietBank-7,65%
4Ngân hàng Bắc Á-7,50%
5Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,50%
6VIBTừ 100 trđ trở lên7,50%
7PVcomBank-7,50%
8VPBankTừ 1 tỉ trở lên7,40%
9VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ7,30%
10Ngân hàng OCB-7,30%
11VIBDưới 100 trđ7,20%
12Ngân hàng Đông Á-7,20%
13Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên7,20%
14TPBank-7,10%
15VPBankDưới 300 trđ7,10%
16MSBTừ 1 tỉ trở lên7,10%
17Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ7,10%
18SCB-7,10%
19Kienlongbank-7,00%
20SHBTừ 2 tỉ trở lên7,00%
21MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,00%
22ACBTừ 10 tỉ trở lên6,90%
23SHBDưới 2 tỉ 6,90%
24MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,90%
25ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,85%
26HDBank-6,80%
27ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,80%
28ABBank-6,80%
29MSBDưới 50 trđ6,80%
30ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,75%
31ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,70%
32Sacombank-6,70%
33ACBDưới 200 trđ6,60%
34Saigonbank-6,60%
35MBBank-6,50%
36OceanBank-6,40%
37LienVietPostBank-6,20%
38TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,20%
39SeABank-6,20%
40TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,10%
41TechcombankDưới 1 tỉ 6,00%
42Eximbank-5,80%
43Agribank-5,60%
44BIDV-5,60%
45VietinBank-5,50%
46Vietcombank-5,50%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp từ website các ngân hàng

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng