Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 2/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất?

15:56 | 20/02/2020

Chia sẻ

Mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank.

Theo thống kê biểu lãi suất tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại trong nước đầu tháng 2,  lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng tại quầy tiếp tục dao động từ 6,0%/năm đến 8,4%/năm,

Mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank.

Hai ngân hàng gồm Ngân hàng Quốc dân (NCB) và VietBank có cùng mức lãi suất là 8,2%/năm. Ngoài ra có ba ngân hàng khác có lãi suất huy động kì hạn 24 tháng từ 8%/năm trở lên gồm: Ngân hàng Bản Việt (8,1%/năm) và Bac A Bank và Kienlongbank cùng có lãi suất là 8%/năm.

Đứng cuối bảng là Techcombank với lãi suất huy động kì hạn 2 năm thấp nhất từ 6,0%  - 6,2%/năm tuỳ theo số tiền gửi (dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên).

Nhóm các "ông lớn" ngân hàng có vốn Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cũng chỉ nhỉnh hơn chút xíu với mức lãi suất tại kì hạn này là 6,8%/năm.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng tháng 3/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất? 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng mới nhất tháng 2

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 24 tháng
1Eximbank-8,40%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,20%
3VietBank-8,20%
4Ngân hàng Bản Việt-8,10%
5Kienlongbank-8,00%
6Ngân hàng Bắc Á-8,00%
7PVcomBank-7,99%
8ABBank-7,90%
9ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,80%
10ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,76%
11ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,70%
12Ngân hàng OCB-7,70%
13Saigonbank-7,70%
14ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,65%
15ACBDưới 200 trđ7,60%
16VIBTừ 100 trđ trở lên7,60%
17VPBankTừ 5 tỉ trở lên7,60%
18MBBankTừ 200 tỉ trở lên7,60%
19Ngân hàng Đông Á-7,60%
20MSBTừ 1 tỉ trở lên7,60%
21MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,55%
22SCB-7,55%
23MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 7,50%
24TPBankTK trường an lộc7,50%
25VIBDưới 100 trđ7,40%
26SHBTừ 2 tỉ trở lên7,40%
27MSBDưới 50 trđ7,40%
28LienVietPostBank-7,30%
29VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,30%
30Sacombank-7,30%
31SHBDưới 2 tỉ 7,30%
32VPBankDưới 1 tỉ 7,20%
33OceanBank-7,20%
34Ngân hàng Việt Á7,10%
35HDBank-7,00%
36SeABank-6,90%
37Agribank-6,80%
38VietinBank-6,80%
39Vietcombank-6,80%
40BIDV-6,80%
41TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,20%
42TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,10%
43TechcombankDưới 1 tỉ 6,00%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh