|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 12/2018: Gửi tiết kiệm 1 tháng ở đâu lãi cao?

16:49 | 06/12/2018
Chia sẻ
Mức lãi suất cao nhất ở kì hạn 1 tháng hiện tại là 5,5%/năm tại 6 ngân hàng trong nước gồm: Ngân hàng Bắc Á, HDBank, ABBank, VietA Bank (từ 100 triệu trở lên), VIB (từ 1 tỉ đồng trở lên).
so sanh lai suat ngan hang thang 122018 gui tiet kiem 1 thang o dau lai cao So sánh lãi suất ngân hàng tháng 12/2018: Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất?
so sanh lai suat ngan hang thang 122018 gui tiet kiem 1 thang o dau lai cao
Nguồn: Icytales.

Khảo sát biểu lãi suất tiết kiệm tại hơn 30 ngân hàng trong nước đầu tháng 12 nhận thấy mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng vẫn tiếp tục dao động trong khoảng từ 4,5% - 5,5%/năm.

5 ngân hàng có lãi suất cao nhất (5,5%/năm) tại kì hạn này gồm: Ngân hàng Bắc Á, HDBank, VIB (đối với số tiền trên 1 tỷ đồng), ABBank và Ngân hàng Việt Á (số tiền gửi 100 triệu đồng trở lên).

Có 6 ngân hàng có lãi suất tiền gửi kì hạn này ở mức 5,4%/năm gồm: VIB (dưới 1 tỷ đồng); VPBank, VietBank, SCB, VietCapitalBank, Ngân hàng Việt Á (dưới 100 triệu đồng).

Các ngân hàng thực hiện điều chỉnh lãi suất gần đây nhất như: Vietcombank, VietinBank, Agribank, Techcombank, MBBank, VietA Bank, Ngân hàng Đông Á,...

Vietcombank đã thoát khỏi vị trí cuối cùng khi tăng lãi suất từ 4,4%/năm lên 4,5%/năm cùng với ba "ông lớn" khác (Agribank, VietinBank, BIDV) và LienVietPostBank có mức lãi suất thấp nhất ở kì hạn 1 tháng.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng tại ngày 6/12/2018

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 1 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á - 5,50%
2 HDBank - 5,50%
3 VIB Từ 1 tỉ trở lên 5,50%
4 ABBank - 5,50%
5 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 5,50%
6 VIB Dưới 1 tỉ 5,40%
7 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 5,40%
8 VietBank - 5,40%
9 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 5,40%
10 SCB - 5,40%
11 Ngân hàng Bản Việt - 5,40%
12 TPBank - TK điện tử - 5,35%
13 Kienlongbank - 5,30%
14 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 5,30%
15 VPBank Dưới 5 tỉ 5,30%
16 Ngân hàng Đông Á - 5,30%
17 OceanBank - 5,30%
18 Ngân hàng OCB - 5,30%
19 PVcomBank - 5,30%
20 TPBank - 5,25%
21 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 5,10%
22 ACB Từ 10 tỉ trở lên 5,10%
23 SHB - 5,10%
24 SeABank - 5,10%
25 Maritime Bank Từ 1 tỉ trở lên 5,10%
26 Saigonbank - 5,10%
27 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 5,05%
28 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,00%
29 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 5,00%
30 MBBank - 5,00%
31 Maritime Bank Từ 50 trđ - dưới 1 tỉ 5,00%
32 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 4,95%
33 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 4,90%
34 Maritime Bank Dưới 50 trđ 4,85%
35 Techcombank Dưới 1 tỉ 4,80%
36 ACB Dưới 200 trđ 4,80%
37 MBBank - 4,70%
38 Sacombank - 4,70%
39 Eximbank - 4,60%
40 Agribank - 4,50%
41 VietinBank - 4,50%
42 BIDV - 4,50%
43 LienVietPostBank - 4,50%
44 Vietcombank - 4,50%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp từ website các ngân hàng.

Xem thêm


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Trúc Minh

Bức tranh chất lượng tài sản ngân hàng: Lãi dự thu tăng gấp đôi tốc độ tăng dư nợ, cho vay qua trái phiếu tăng 41%
Chứng khoán TCBS nhận định ba rủi ro cho chất lượng tài sản ngành ngân hàng nửa cuối 2026 là nợ nhóm 2 tăng hai quý liên tiếp, dự phòng tăng chậm hơn nợ xấu, và lãi dự thu tăng 36,1% so với cùng kỳ, gấp đôi tốc độ tăng dư nợ.