|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 12/2022?

17:17 | 07/12/2022
Chia sẻ
Lãi suất huy động vẫn tiếp tục tăng mạnh tại nhiều ngân hàng trong tháng 12. Hai ngân hàng ABBank và Saigonbank đã tăng lãi suất lên đến trên 10%/năm.

Bước sang tháng 12, nhiều ngân hàng vẫn tiếp đà tăng mạnh lãi suất tiết kiệm. Tuy nhiên lãi suất tại một số ngân hàng đã chững lại và duy trì ổn định không đổi so với tháng trước.

Nguồn: Freepik.

Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, mức lãi suất ngân hàng cao nhất ghi nhận được tại ngân hàng ABBank ở mức 11,5%/năm. Lãi suất này được ABBank áp dụng cho khoản tiền gửi dưới 1.500 tỷ đồng gửi tại kỳ hạn 13 tháng.

Saigonbank đứng thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng lần này với mức 10%/năm. Mặc dù niêm yết lãi suất rất cao nhưng Saigonbank không có yêu cầu đi kèm về số tiền tối thiểu. Khách hàng gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 12 - 36 tháng với mọi hạn mức tiền gửi đều sẽ được hưởng lãi suất 10%/năm.

Ngân hàng SCB cũng đang có lãi suất khá cao là 9,95%/năm, áp dụng với mọi khoản tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng.

Ngoài 3 ngân hàng kể trên, cũng có nhiều ngân hàng khác huy động vốn với lãi suất tiền gửi hấp dẫn như: Ngân hàng Đông Á (9,85%/năm), Ngân hàng Bắc Á (9,8%/năm), LienVietPostBank và Techcombank (9,5%/năm)...

Các ngân hàng có lãi suất tăng mạnh trong tháng 12 có thể kể đến như: ABBank tăng 2,7%/năm, Ngân hàng Bắc Á tăng 1,6%/năm, Ngân hàng Đông Á tăng 1,55%, Sacombank tăng 1,5%/năm…

Bên cạnh đó cũng có một số ngân hàng giữ nguyên lãi suất không đổi so với tháng trước như: HDBank, MBBank, SHB, Eximbank, Agribank, VietinBank, Vietcombank, BIDV…

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 12/2022

STT

Ngân hàng

LS cao nhất

Điều kiện

1

ABBank

11,50%

13 - dưới 1.500 tỷ

2

Saigonbank

10,00%

12 - 36 tháng

3

SCB

9,95%

12 tháng

4

Ngân hàng Đông Á

9,85%

13 - 36 tháng

5

Ngân hàng Bắc Á

9,80%

18 - 36 tháng - 1 tỷ trở lên

6

LienVietPostBank

9,50%

13 tháng (từ 300 tỷ trở lên)

7

Techcombank

9,50%

12 tháng, 999 tỷ trở lên

8

Ngân hàng Bản Việt

9,40%

36 - 60 tháng

9

VPBank

9,30%

18 - 36 tháng, từ 10 tỷ trở lên

10

VietBank

9,30%

15 - 36 tháng

11

HDBank

9,20%

12 và 13 tháng, 300 tỷ trở lên

12

OceanBank

9,20%

18 - 36 tháng

13

MSB

9,20%

36 tháng

14

PVcomBank

9,10%

15 - 36 tháng

15

Sacombank

9,00%

15 - 36 tháng

16

Ngân hàng OCB

9,00%

18 - 36 tháng

17

Kienlongbank

8,80%

12 - 15 tháng

18

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

8,65%

15 - 60 tháng

19

VIB

8,60%

12 - 36 tháng

20

MBBank

8,60%

60 tháng

21

Ngân hàng Việt Á

8,40%

15 - 36 tháng

22

SHB

8,20%

36 tháng trở lên, từ 2 tỷ trở lên

23

Eximbank

7,50%

15 - 36 tháng

24

Ngân hàng Xây Dựng (CBBank)

7,50%

13 - 60 tháng

25

SeABank

7,43%

36 tháng

26

Agribank

7,40%

12 tháng đến 24 tháng

27

VietinBank

7,40%

Từ 12 tháng trở lên

28

Vietcombank

7,40%

12 - 60 tháng

29

BIDV

7,40%

12 - 36 tháng

30

TPBank

7,40%

18, 36 tháng

Nguồn: Tổng hợp.

Ngọc Mai

Tháng 1/2023: Khối tự doanh gom tiếp gần 1.900 tỷ đồng cổ phiếu, ưu tiên nhóm ngân hàng
Thị trường chứng khoán Việt Nam có khởi đầu thuận lợi trong tháng đầu năm 2023 khi VN-Index tăng 10,34%, vượt ngưỡng 1.100 điểm. Đà đi lên của thị trường được sự ủng hộ từ dòng tiền từ khối tự doanh công ty chứng khoán và khối ngoại.