|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 23/5, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank có còn neo cao?

11:00 | 23/05/2026
Chia sẻ
Ghi nhận sáng ngày 23/5, lãi suất ngân hàng hôm nay tại Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank cùng nhiều ngân hàng thương mại khác tiếp tục đi ngang so với hôm trước. Trong nhóm khảo sát, khung lãi suất huy động dao động từ khoảng 2,1%/năm đến 7,6%/năm, trong đó HDBank vẫn giữ mức cao nhất 7,6%/năm cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng; nhóm Big 4 tiếp tục duy trì mức cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm ở các kỳ hạn dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang ngày 23/5, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày 22/5.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng Agribank kỳ hạn 1 tháng vẫn ở mức 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được giữ tại 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung bình, khách hàng gửi tiền trong 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng lãi suất 4,0%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục niêm yết 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì mức cao nhất tại Agribank là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Trong ngày 23/5, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho khách hàng cá nhân, áp dụng với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được Vietcombank niêm yết ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 3,5%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng vẫn ở mức 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Vietcombank cũng giữ nguyên khung lãi suất online từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới so với hôm trước.

Cụ thể, lãi suất online kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục cùng ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở mức 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng BIDV kỳ hạn 1 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được giữ tại 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục áp dụng mức 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng xu hướng ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng đang có lãi suất 2,1%/năm; kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng giữ ở mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank áp dụng mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ở mức 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên duy trì mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngày 23/5, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được Sacombank niêm yết ở mức 4,75%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục giữ mức 6,3%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,8%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh online, Sacombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,75%/năm đến 7,1%/năm, không thay đổi so với ngày liền trước.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng giữ ở mức 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết 6,6%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, Sacombank áp dụng 6,8%/năm; trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục đạt 7,1%/năm, là mức cao nhất trên kênh trực tuyến của ngân hàng này.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,75%

 

4,75%

2 tháng

4,75%

 

4,74%

3 tháng

4,75%

 

4,73%

4 tháng

4,75%

 

4,72%

5 tháng

4,75%

 

4,71%

6 tháng

6,60%

6,55%

6,51%

7 tháng

6,60%

 

6,49%

8 tháng

6,60%

 

6,48%

9 tháng

6,60%

6,49%

6,46%

10 tháng

6,60%

 

6,44%

11 tháng

6,60%

 

6,43%

12 tháng

6,80%

6,63%

6,60%

13 tháng

6,80%

 

6,58%

15 tháng

6,80%

6,58%

6,54%

18 tháng

6,80%

6,53%

6,49%

24 tháng

7,10%

6,69%

6,66%

36 tháng

7,10%

6,49%

6,45%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục giữ khung lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho nhóm khách hàng Priority trong khoảng 3,7%/năm đến 7,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, MB Bank áp dụng 6,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức 7,2%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Với khách hàng Mass gửi tiền trực tuyến, MB Bank tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,2%/năm.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 4,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. Đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 5,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng 6,4%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 7,2%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,5%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,6%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,7%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,7%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,7%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,7%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,7%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,7%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,7%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,4%

6,21%

6,45%

6,26%

13 tháng

6,4%

6,20%

6,45%

6,25%

15 tháng

6,4%

6,17%

6,45%

6,21%

18 tháng

6,4%

6,12%

6,45%

6,17%

24 tháng

7,2%

6,74%

7,20%

6,74%

36 tháng

7%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Ở nhóm khách hàng Priority và Private gửi tiền online, MB Bank cũng chưa ghi nhận biến động mới. Mức cao nhất vẫn là 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng; các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục quanh 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,5%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,5%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,6%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,7%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,7%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,7%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,8%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,8%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,8%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,8%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,8%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,8%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,45%

6,26%

6,50%

6,31%

6,50%

6,31%

13 tháng

6,45%

6,25%

6,50%

6,29%

6,50%

6,29%

15 tháng

6,45%

6,21%

6,50%

6,26%

6,50%

6,26%

18 tháng

6,45%

6,17%

6,50%

6,21%

6,50%

6,21%

24 tháng

7,2%

6,74%

7,20%

6,74%

7,20%

6,74%

36 tháng

7%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Trong đó, mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn là mức cao nhất trong nhóm ngân hàng được khảo sát, áp dụng cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Với các kỳ hạn thông thường, lãi suất ngân hàng HDBank kỳ hạn 1 tháng duy trì 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng tiếp tục ở mức 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng loại 2 được niêm yết 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức 4,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, HDBank tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,2%/năm đến 6,1%/năm.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được áp dụng 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm thường

Trong ngày 23/5, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ biểu lãi suất tiết kiệm thường dành cho khách hàng cá nhân thông thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 3,95%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục là mức cao nhất đối với khách hàng thường, đạt 6,15%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy, Techcombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với khách hàng thường gửi dưới 1 tỷ đồng. Biểu lãi suất này tiếp tục đi ngang trong ngày 23/5.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,05%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 6,05%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hiện ở mức 6,25%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngày 23/5, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 4,0%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 4,0%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được áp dụng 4,5%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, ACB niêm yết 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở mức 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, ACB tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm cho khoản gửi dưới 200 triệu đồng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,1%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đạt 5,7%/năm, là mức cao nhất trên kênh online đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Trong ngày 23/5, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang được áp dụng mức 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 5,8%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì 6,0%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với kênh trực tuyến, VPBank tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi online từ 4,45%/năm đến 6,3%/năm cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng.

Theo biểu lãi suất online hiện hành, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở mức 6,0%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đạt 6,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,2%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,2

6,2

6,2

6,2

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,4

6,4

5,7

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,6

6,6

6,6

6,5

6,5

6,5

6,5

5,7

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,6

6,6

6,6

6,5

6,5

6,5

6,5

5,7

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Theo dữ liệu khảo sát ngày 23/5 tại 10 ngân hàng, HDBank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất ngân hàng cao nhất trong nhóm được theo dõi, với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Nếu xét nhóm lãi suất tiền gửi thông thường trên kênh online, MB Bank đang duy trì mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng. Trong khi đó, Sacombank giữ mức cao nhất 7,1%/năm trên kênh trực tuyến.

Ở nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, mặt bằng lãi suất tiếp tục đi ngang so với hôm trước. Mức cao nhất phổ biến tại nhóm này hiện quanh 6,0%/năm ở các kỳ hạn dài, cho thấy xu hướng ổn định vẫn chi phối mặt bằng lãi suất huy động trong hệ thống ngân hàng.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Minh Thư