Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 2/2020: Gửi tiết kiệm 6 tháng ở đâu lãi cao?

17:24 | 04/02/2020

Chia sẻ

Ảnh minh hoạ. (Nguồn: actualicense.com).

Mức lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất hiện tại là 7,9%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB).

Gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng là một trong những kì hạn được nhiều người lựa chọn khi gửi tiền tại ngân hàng. Và lãi suất là yếu tố được nhiều người quan tâm khi quyết định gửi tiền.

So sánh lãi suất ngân hàng theo biểu lãi suất mới nhất tại 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 2/2020, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng tại quầy dao động từ 5,3% - 7,9%/năm, giữ nguyên so với tháng trước đó.

Trong 1 tháng trở lại đây tuy một số ngân hàng có sự điều chỉnh biểu lãi suất mới nhưng hầu hết lãi suất tại kì hạn 6 tháng đều không đổi so với mức khảo sát đầu tháng 1.

Mức lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất hiện tại là 7,9%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Quốc dân (NCB). 

Thấp hơn một chút là Bac A Bank với 7,7%/năm; VietBank và PVcomBank với 7,5%/năm, VPBank với 7,4%/năm (đối với tiền gửi từ 5 tỉ đồng trở lên),...

Nhóm các ngân hàng thương mại có vốn của Nhà nước lớn như Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV lại là những ngân hàng có lãi suất huy động thấp nhất tại kì hạn này với 5,3%/năm.

Trong khi đó, Eximbank là ngân hàng có lãi suất huy động ở kì hạn 6 tháng thấp nhất với 5,6%/năm trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 3/2020: Gửi tiết kiệm 6 tháng ở đâu lãi cao? 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất tháng 2/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 6 tháng 
1Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,90%
2Ngân hàng Bắc Á-7,70%
3VietBank-7,50%
4PVcomBank-7,50%
5VPBankTừ 5 tỉ trở lên7,40%
6Ngân hàng Bản Việt-7,30%
7VIB-7,20%
8VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,20%
9Ngân hàng OCB-7,20%
10VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ7,10%
11SCB-7,10%
12Kienlongbank-7,00%
13VPBankDưới 300 trđ7,00%
14Ngân hàng Đông Á-7,00%
15ABBank-7,00%
16SHBTừ 2 tỉ trở lên6,90%
17MSBTừ 1 tỉ trở lên6,90%
18MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,85%
19HDBank-6,80%
20ACBTừ 10 tỉ trở lên6,80%
21SHBDưới 2 tỉ 6,80%
22OceanBank-6,80%
23MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,80%
24Saigonbank-6,80%
25ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,75%
26ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,70%
27MSBDưới 50 trđ6,70%
28ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,65%
29ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,60%
30ACBDưới 200 trđ6,50%
31TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,50%
32TPBank-6,40%
33TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,40%
34MBBank-6,40%
35TechcombankDưới 1 tỉ 6,30%
36Sacombank-6,30%
37Ngân hàng Việt Á6,30%
38LienVietPostBank-6,10%
39SeABank-5,80%
40Eximbank-5,60%
41Agribank-5,30%
42VietinBank-5,30%
43Vietcombank-5,30%
44BIDV-5,30%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh