Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng: Lãi suất cao nhất là 8,2% tại SHB

11:02 | 16/07/2019

Chia sẻ

Với chương trình khuyến mãi mới áp dụng đến 5/10, SHB hiện đang là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kì hạn 9 tháng cao nhất 8,2%/năm.

Retirement-Planning-Clarks-Summit-PA-1080x675

Ảnh minh hoạ. (Nguồn: kenyansonline.com).

Lãi suất tiền gửi kì hạn 9 tháng cao nhất là 8,2%/năm

Theo biểu lãi suất tiết kiệm của 30 ngân hàng trong nước đầu tháng 7, lãi suất tiền gửi kì hạn 9 tháng dao động từ 5,5% đến 8,2%/năm. 

Trong đó, mức lãi suất 8,2%/năm được áp dụng tại ngân hàng SHB theo chương trình "Kỳ hạn vàng tri ân khách hàng" dành cho sản phẩm tiết kiệm bậc thang. Sau SHB là Ngân hàng Bản Việt với lãi suất là 7,8%/năm.

Các ngân hàng có mức lãi suất huy động cao ở kì hạn này tiếp theo là: VietBank (7,65%/năm); Bắc Á, NCB, PVcomBank và  VIB  với số tiền gửi từ 100 triệu đồng đều có cùng mức lãi suất là 7,5%/năm.

Trong khi đó ở chiều ngược lại, mức lãi suất thấp nhất ở kì hạn 9 tháng có mặt tại hai "ông lớn" ngân hàng thương mại Nhà nước là Vietcombank và VietinBank với 5,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 9 tháng
1SHB-8,20%
2Ngân hàng Bản Việt-7,80%
3VietBank-7,65%
4Ngân hàng Bắc Á-7,50%
5Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,50%
6VIBTừ 100 trđ trở lên7,50%
7PVcomBank-7,50%
8Ngân hàng OCB-7,30%
9VIBDưới 100 trđ7,20%
10Ngân hàng Đông Á-7,20%
11Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên7,20%
12TPBank-7,10%
13MSBTừ 1 tỉ trở lên7,10%
14Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ7,10%
15SCB-7,10%
16VPBankTừ 1 tỉ trở lên7,00%
17MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,00%
18ACBTừ 10 tỉ trở lên6,90%
19VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ6,90%
20MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,90%
21ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,85%
22Kienlongbank-6,80%
23HDBank-6,80%
24ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,80%
25ABBank-6,80%
26MSBDưới 50 trđ6,80%
27ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,75%
28ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,70%
29VPBankDưới 300 trđ6,70%
30Sacombank-6,70%
31ACBDưới 200 trđ6,60%
32Saigonbank-6,60%
33MBBank-6,50%
34OceanBank-6,40%
35TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,30%
36LienVietPostBank-6,20%
37TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,20%
38SeABank-6,20%
39TechcombankDưới 1 tỉ 6,10%
40Eximbank-5,80%
41Agribank-5,60%
42BIDV-5,60%
43VietinBank-5,50%
44Vietcombank-5,50%

Trúc Minh