|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 10/2020

17:43 | 08/10/2020
Chia sẻ
So sánh lãi suất ngân hàng tại kì hạn 2 năm, lãi suất cao nhất là 8,6%/năm tiếp tục được áp dụng tại ngân hàng TPBank dành cho các khoản tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.
So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 10/2020 - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Khảo sát vào ngày 8/10 tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, khung lãi suất tại kì hạn 24 tháng không đổi và nằm trong phạm vi từ 5% - 8,6%/năm. Trong đó, một số ngân hàng đã có điều chỉnh hạ lại suất tiền gửi theo xu hướng chung thời gian gần đây.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất tại kì hạn 2 năm (24 tháng) trong tháng 10 này tiếp tục được duy trì ở mức 8,6%/năm. Đây vẫn là lãi suất được Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) áp dụng cho các khoản tiền gửi có giá trị tối thiểu là 500 tỉ đồng và cam kết không rút trước hạn.

Tiếp theo là ngân hàng Eximbank có lãi suất tiền gửi cao thứ 2, niêm yết ở mức 8,4%/năm. Sau đó là MBBank huy động lãi suất tại kì hạn là 7,4%/năm, giữ nguyên so với tháng trước.

Ngân hàng Quốc Dân (NCB) và OceanBank được niêm yết chung lãi suất là 7,3%/năm trong khi Ngân hàng Đông Á áp dụng lãi suất tiết kiệm là 7,2%/năm.

Techcombank tiếp tục có mức lãi suất huy động kì hạn 24 tháng thấp nhất trong 30 ngân hàng được khảo sát. Cụ thể với khoản tiền gửi dưới 1 tỉ đồng được hưởng lãi suất 5%/năm. Với các khoản tiền từ 1 tỉ đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên được niêm yết lãi suất lần lượt là 5,2% và 5,3%/năm.

Trong nhóm Big 4 các “ông lớn” ngân hàng BIDV, VietinBank và Agribank cùng giữ nguyên lãi suất niêm yết là 6%/năm tại kì hạn 24 tháng. Riêng Vietcombank nhỉnh hơn 0,1 điểm % ở mức 6,1%/năm và cũng không đổi so với đầu tháng 9.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 10/2020 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

TPBank

-

8,60%

2

Eximbank

-

8,40%

3

MBBank

-

7,40%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

7,30%

5

OceanBank

-

7,30%

6

Ngân hàng Đông Á

-

7,20%

7

Kienlongbank

-

7,10%

8

PVcomBank

-

7,10%

9

SCB

-

7,05%

10

VietBank

-

7,00%

11

SeABank

Từ 10 tỉ trở lên

7,00%

12

Ngân hàng Bản Việt

-

7,00%

13

SeABank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,95%

14

SeABank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,90%

15

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

6,85%

16

Ngân hàng Bắc Á

-

6,80%

17

VIB

Từ 1 tỉ trở lên

6,80%

18

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,80%

19

ABBank

-

6,80%

20

SeABank

Dưới 100 trđ

6,75%

21

VIB

Từ 100 trđ - dưới 1 tỉ

6,70%

22

Ngân hàng OCB

-

6,65%

23

VIB

Dưới 100 trđ

6,60%

24

Sacombank

-

6,60%

25

Ngân hàng Việt Á

 

6,60%

26

ACB

-

6,50%

27

Saigonbank

-

6,50%

28

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

6,40%

29

VPBank

Từ 10 tỉ trở lên

6,30%

30

SHB

Dưới 2 tỉ

6,30%

31

LienVietPostBank

-

6,20%

32

Vietcombank

-

6,10%

33

HDBank

-

6,10%

34

VPBank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,10%

35

Agribank

-

6,00%

36

VietinBank

-

6,00%

37

BIDV

-

6,00%

38

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

6,00%

39

MSB

-

5,90%

40

VPBank

Dưới 300 trđ

5,80%

41

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

5,30%

42

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

5,20%

43

Techcombank

Dưới 1 tỉ

5,00%

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp

 

Quỳnh Hương