|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng trong tháng 10/2021 mới nhất

16:22 | 02/10/2021
Chia sẻ
Tháng 10 này, qua so sánh lãi suất tại 4 "ông lớn" ngân hàng có vốn nhà nước, lãi suất cao nhất hiện nay được ghi nhận ở mức 5,6%/năm được áp dụng tại ngân hàng Vietinbank, dành cho khách hàng có tiền gửi tại các kỳ hạn từ 12 - 36 tháng.
So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng trong tháng 10/2021 mới nhất - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Khảo sát ngày 2/10, biểu lãi suất huy động tại 4 “ông lớn” ngân hàng là Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank nhìn chung không đổi so với ghi nhận được đầu tháng trước.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng Agribank và BIDV trong tháng 10 này cùng có khung niêm yết trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm. Trong đó, lãi suất cao nhất được áp dụng tại cả hai ngân hàng này cùng là 5,5%/năm và đều được dành cho khách hàng có khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Ngân hàng Vietcombank tiếp tục duy trì lãi suất tiền gửi trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm, tương ứng với tiền gửi có kỳ hạn 1 - 60 tháng. Theo đó, lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng đang được Vietcombank triển khai với lãi suất cao nhất là 5,5%/năm.

Lãi suất ngân hàng VietinBank cũng không ghi nhận có sự điều chỉnh nào trong tháng 10 này. Khung lãi suất được ấn định trong phạm vi từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm. áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Tại đây, mức lãi suất cao nhất vẫn được duy trì ở mức là 5,6%/năm, dành cho khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Như vậy, qua so sánh lãi suất ngân hàng trong nhóm 4 “ông lớn”, ngân hàng đang có lãi suất tiền gửi cao nhất là VietinBank, ghi nhận ở mức 5,6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,40%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

12 tháng

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

13 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

15 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

18 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

24 tháng

5,50%

5,60%

5,30%

5,50%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,50%

LS cao nhất

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp.

Quỳnh Hương