|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất 4 "ông lớn" ngân hàng tháng 12/2020

17:18 | 01/12/2020
Chia sẻ
Bước sang tháng 12, nhóm 4 ngân hàng lớn Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank tiếp tục điều chỉnh lãi suất tại một số kì hạn so với khảo sát hồi đầu tháng trước.

Nhóm 4 ông lớn ngân hàng thương mại quốc doanh Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank sở hữu lượng khách hàng đông đảo khắp cả nước. Lãi suất tiết kiệm tại 4 ngân hàng này luôn thu hút nhiều sự quan tâm hàng tháng.

Bước sang tháng 12, cả 4 ngân hàng tiếp tục có sự điều chỉnh tại nhiều kì hạn so với biểu lãi suất ngân hàng đã công bố trước đó. Các ngân hàng giảm từ 0,1 đến 0,2 điểm % tại nhiều kì hạn gửi. 

Trong đó, ba ngân hàng Vietinbank, BIDV và Agribank có lãi suất tương đối giống nhau tại các kì hạn tương ứng. Phạm vi lãi suất đều dao động trong phạm vi từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm tại các kì hạn từ 1 tháng trở lên. Các ngân hàng này cũng đồng loạt giảm 0,2 điểm% lãi suất tiền gửi tại tất cả các kì hạn gửi. Lãi suất huy động cao nhất cùng ở mức 5,6%/năm. Agribank áp dụng lãi suất 5,6%/năm tại kì hạn từ 12 - 24 tháng, Vietinbank áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên. Ngân hàng BIDV triển khai mức lãi suất cao nhất cho các khoản tiết kiệm tại kì hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

Riêng Vietcombank luôn có sự khác biệt với nhóm các ngân hàng còn lại. Trong tháng này, Vietcombank hạ lãi suất từ 0,1 - 0,2 điểm % tại các kì hạn 9 tháng, 24 tháng và 36 tháng, giữ nguyên các kì hạn còn lại. Phạm vi lãi suất huy động tại Vietcombank được niêm yết trong phạm vi từ 3,1%/năm đến 5,8%/năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm “Big 4”, mức lãi suất huy động cao nhất ghi nhận được ở ngân hàng Vietcombank ở mức 5,8%/năm, niêm yết tại kì hạn 12 tháng.

So sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng

Kì hạn gửiAgribankVietinBankVietcombankBIDV
1 tháng3,10%3,10%3,10%3,10%
2 tháng3,10%3,10%3,10%3,10%
3 tháng3,40%3,40%3,40%3,40%
4 tháng3,40%3,40%
5 tháng3,40%3,40%3,40%
6 tháng 4,00%4,00%4%4,00%
7 tháng4,00%4,00%
8 tháng4,00%4,00%
9 tháng4,00%4,00%4,00%4,00%
12 tháng5,60%5,60%5,80%5,60%
13 tháng5,60%5,60%5,60%
15 tháng5,60%5,60%5,60%
18 tháng5,60%5,60%5,60%
24 tháng5,60%5,60%5,70%5,60%
36 tháng5,60%5,60%5,40%5,60%
LS cao nhất5,60%5,60%5,80%5,60%
Điều kiện12 đến 24 tháng12 tháng trở lên12 tháng12 đến 36 tháng

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

 

Ngọc Mai