|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất tháng 12/2020

17:10 | 02/12/2020
Chia sẻ
Trong đầu tháng 12/2020, biểu lãi suất kì hạn 1 tháng tại một số ngân hàng thương mại có sự điều chỉnh giảm so với đầu tháng trước. Tuy vậy, mức lãi suất cao nhất vẫn được giữ nguyên và áp dụng ở mức là 4%/năm tại duy nhất một ngân hàng trong nước.
So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất tháng 12/2020 - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Theo khảo sát biểu lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng thương mại trong nước đầu tháng 12 này, lãi suất tiền gửi kì hạn 1 tháng tiếp tục có sự điều chỉnh giảm tại một số ngân hàng so với thời điểm đầu tháng trước. Do đó, khung lãi suất dao động chỉ còn trong phạm vi từ 2,45%/năm - 4%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng, mức lãi suất cao nhất tại kì hạn 1 tháng tiếp tục duy trì ở mức là 4%/năm. Và mức lãi suất này hiện chỉ còn được áp dụng một ngân hàng duy nhất không đổi là Ngân hàng Bản Việt.

Mức lãi suất tiết kiệm cao thứ hai tại kì hạn này là 3,95%/năm và vẫn được niêm yết tại 2 ngân hàng là: PVcomBank và Ngân hàng SCB giống như đầu tháng 11.

Cũng trong tháng 12 này, lãi suất thấp nhất được huy động tiếp tục là ngân hàng Techcombank với phạm vi áp dụng dao động từ 2,45%/năm - 2,6%/năm tuỳ điều kiện số tiền gửi, giảm đồng loạt 0,2 điểm % so với tháng trước.

Đối với nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng tại kì hạn này, lãi suất đều cùng được niêm yết ở mức là 3,1%/năm. Trong đó Agribank, BIDV và Vietinbank có mức lãi suất huy động tại kì hạn 1 tháng giảm đồng thời 0,2 điểm %. Riêng Vietcombank không đổi so với đầu tháng trước.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 tháng mới nhất tháng 12/2020 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Ngân hàng Bản Việt

-

4,00%

2

PVcomBank

-

3,95%

3

SCB

-

3,95%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

3,90%

5

VietBank

-

3,90%

6

Ngân hàng Việt Á

-

3,85%

7

Ngân hàng Bắc Á

-

3,80%

8

VIB

Từ 1 tỉ trở lên

3,80%

9

Ngân hàng OCB

-

3,75%

10

VIB

Dưới 1 tỉ

3,70%

11

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

3,60%

12

Ngân hàng Đông Á

-

3,60%

13

Kienlongbank

-

3,55%

14

TPBank

-

3,55%

15

ABBank

-

3,55%

16

LienVietPostBank

-

3,50%

17

Eximbank

-

3,50%

18

SHB

Dưới 2 tỉ

3,50%

19

SeABank

-

3,50%

20

OceanBank

-

3,50%

21

MSB

-

3,50%

22

VPBank

Từ 1 tỉ trở lên

3,45%

23

Saigonbank

-

3,40%

24

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ

3,35%

25

ACB

Từ 200 trđ trở lên

3,30%

26

MBBank

-

3,30%

27

Sacombank

-

3,30%

28

VPBank

Dưới 300 trđ

3,25%

29

HDBank

-

3,20%

30

ACB

Dưới 200 trđ

3,20%

31

Agribank

-

3,10%

32

VietinBank

-

3,10%

33

Vietcombank

-

3,10%

34

BIDV

-

3,10%

35

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

2,60%

36

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

2,55%

37

Techcombank

Dưới 1 tỉ

2,45%

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Quỳnh Hương

UOB lý giải vì sao VND vẫn ổn định dù nhập siêu hơn 20 tỷ USD và Fed tăng lãi suất
Theo UOB, áp lực từ nhập siêu và việc Fed tăng lãi suất chưa làm thay đổi đáng kể triển vọng tỷ giá. Dòng vốn FDI, chênh lệch lãi suất giữa VND và USD cùng các nguồn ngoại tệ khác đang góp phần giúp thị trường duy trì trạng thái ổn định.