|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất 4 ‘ông lớn’ ngân hàng mới nhất tháng 3/2024

11:46 | 15/03/2024
Chia sẻ
Bước sang tháng 3, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động vốn ổn định trong khoảng 1,7 - 5%/năm, hình thức trả lãi cuối kỳ.

Khảo sát cho thấy, 4 ngân hàng có nguồn vốn nhà nước đang niêm yết lãi suất tiền gửi từ 1,7%/năm đến 5%/năm. Trong đó, Agribank đã điều chỉnh lãi suất giảm tại nhiều kỳ hạn so với tháng trước. 

Nguồn: DNSE. 

Cụ thể, tại hai kỳ hạn 1 - 2 tháng, Agribank và Vietcombank đang cùng ấn định chung một mức lãi suất tương ứng là 1,6%/năm và 1,7%/năm. Trong cùng kỳ hạn, lãi suất ngân hàng được ghi nhận tại VietinBank và BIDV là 1,9%/năm, 

Khách hàng khi gửi tiết kiệm với kỳ hạn 3 tháng tại Agribank và Vietcombank sẽ được hưởng lãi suất là 1,9%/năm và 2%/năm. Đối với BIDV và VietinBank, lãi suất huy động vốn hiện được ghi nhận cao hơn là 2,2%/năm. 

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng sẽ được áp dụng lãi suất tiết kiệm chung mức 3%/năm tại Agribank và Vietcombank. Cùng thời điểm khảo sát, BIDV và VietinBank đang triển khai lãi suất cho hai kỳ hạn trên ở mức 3,2%/năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất cho thấy, mức lãi suất cao nhất tại VietinBank và BIDV trong tháng này tiếp tục là 5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng. 

Tại Vietcombank, lãi suất cao nhất đang được áp dụng với các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 - 60 tháng là 4,7%/năm. 

Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao nhất tại ngân hàng Agribank khi gửi tiết kiệm với kỳ hạn 12 - 24 tháng là 4,7%/năm. 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm Big 4 ngân hàng tháng 3/2024

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

1,60

1,90

1,70

1,90

2 tháng

1,60

1,90

1,70

1,90

3 tháng

1,90

2,20

2,00

2,20

4 tháng

1,90

2,20

-

-

5 tháng

1,90

2,20

-

2,20

6 tháng

3,00

3,20

3,00

3,20

7 tháng

3,00

3,20

-

-

8 tháng

3,00

3,20

-

-

9 tháng

3,00

3,20

3,00

3,20

10 tháng

3,00

3,20

-

-

11 tháng

3,00

3,20

-

-

12 tháng

4,70

4,80

4,70

4,80

13 tháng

4,70

4,80

-

4,80

15 tháng

4,70

4,80

-

4,80

18 tháng

4,70

4,80

-

4,80

24 tháng

4,70

5,00

4,70

5,00

36 tháng

-

5,00

4,70

5,00

60 tháng

-

5,00

4,70

-

LS cao nhất

4,70

5,00

4,70

5,00

Điều kiện

24 tháng

24 tháng trở lên

12 - 60 tháng

24 đến 36 tháng

Tổng hợp: Thanh hạ.

Thanh Hạ

Giá dầu thế giới lên trên 110 USD/thùng, giá xăng dầu Việt Nam đang thấp hơn hầu hết các nước trong khu vực
Nhờ nhiều giải pháp, giá xăng dầu Việt Nam hiện đang thấp hơn nhiều nước trong khu vực, Chính phủ cũng đang kêu gọi người dân sử dụng năng lượng tiết kiệm, chuyển đổi sang xe điện và đẩy nhanh quá trình phổ biến xăng E10 ra thị trường.