|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/7 HDBank giữ mốc 7,6%/năm, thị trường chưa xuất hiện điều chỉnh

11:14 | 21/07/2026
Chia sẻ
Khảo sát lãi suất ngân hàng ngày 21/7 cho thấy biểu huy động tại toàn bộ ngân hàng được theo dõi không thay đổi so với hôm trước. HDBank tiếp tục sở hữu mức niêm yết cao nhất là 7,6%/năm nhưng kèm điều kiện về khoản tiền gửi; MB Bank giữ mức 7,0%/năm, trong khi Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì trần lãi suất 6,0%/năm tại các kỳ hạn dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,6-6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Bước sang ngày 21/7, toàn bộ mức lãi suất vẫn được giữ nguyên so với ngày trước đó.

Cụ thể, khách hàng gửi tiền trong 1 tháng tiếp tục nhận lãi suất 2,6%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức trả lãi đang được duy trì tại 2,9%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung bình, cả kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đều được Agribank áp dụng mức 4,0%/năm.

Đối với khoản tiền gửi 12 tháng, lãi suất hiện ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đứng đầu biểu huy động dành cho khách hàng cá nhân với mức 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn 1-60 tháng. Khảo sát ngày 21/7 cho thấy ngân hàng chưa thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào so với ngày 20/7.

Tại kỳ hạn 1 tháng, lãi suất được giữ ở mức 2,1%/năm. Khoản tiết kiệm có thời hạn 3 tháng tiếp tục được trả lãi 2,4%/năm.

Với hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Vietcombank cùng niêm yết mức 3,5%/năm.

Khách hàng lựa chọn kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm, cao nhất trong nhóm thời hạn gửi tiền phổ biến tại quầy.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Vietcombank đang duy trì khung lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, dành cho các khoản gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với ngày 20/7, kênh online chưa xuất hiện thay đổi.

Mức lãi suất 2,1%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 1 tháng, còn kỳ hạn 3 tháng giữ tại 2,4%/năm.

Đối với khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, khách hàng cùng nhận mức 3,5%/năm. Mặt bằng này tương đương với biểu lãi suất tại quầy.

Ở nhóm kỳ hạn dài, Vietcombank trả lãi 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì lãi suất huy động trong khoảng 2,1-6,0%/năm, áp dụng tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong ngày 21/7, biểu tiền gửi tiếp tục đứng yên so với phiên khảo sát liền trước.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng đang được BIDV trả lãi 2,1%/năm. Nếu gửi trong 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 2,4%/năm.

Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được ngân hàng duy trì lãi suất 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết hiện là 5,9%/năm. Khoản gửi 24 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 6,0%/năm, thuộc nhóm cao nhất trong biểu huy động của BIDV.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm tại các kỳ hạn được khảo sát. So với ngày 20/7, ngân hàng không thay đổi mức trả lãi.

Khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng đang có lãi suất 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, thuộc nhóm từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, mức áp dụng là 2,4%/năm.

Từ kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì mặt bằng 3,5%/năm. Vì vậy, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đều được hưởng cùng một mức lãi suất.

Khách hàng gửi trong 12 tháng tiếp tục nhận lãi suất 5,9%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, mức cao nhất được VietinBank giữ tại 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng. Ngày 21/7, biểu lãi suất tiếp tục được giữ nguyên so với hôm trước.

Các khoản gửi 1 tháng và 3 tháng cùng có mức lãi suất 4,5%/năm.

Khi lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được Sacombank trả lãi 6,2%/năm. Đây là mức cao hơn đáng kể so với nhóm kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết tại 5,9%/năm. Đáng chú ý, mức cao nhất tại quầy là 6,7%/năm, áp dụng cho cả kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Sacombank duy trì khung lãi suất trực tuyến từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm đối với các kỳ hạn 1-36 tháng. Khảo sát mới nhất cho thấy các mức niêm yết không dịch chuyển so với ngày 20/7.

Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng tiếp tục có cùng lãi suất 4,5%/năm. Khi gửi trong 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được hưởng mức 6,4%/năm.

Khoản tiết kiệm online kỳ hạn 12 tháng đang được Sacombank trả lãi 6,6%/năm, cao hơn đáng kể so với mức áp dụng tại quầy.

Với thời hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết lãi suất 6,9%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho kỳ hạn 36 tháng và thuộc nhóm lãi suất online đáng chú ý trên thị trường.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục niêm yết lãi suất tại quầy trong khoảng 3,7-7,0%/năm dành cho khách hàng Priority, áp dụng từ kỳ hạn 1 tháng đến 60 tháng. So với ngày 20/7, ngân hàng không thay đổi biểu huy động.

Đối với nhóm Priority, khoản gửi 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng có mức 4,1%/năm.

Khi gửi trong 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng Priority được hưởng lãi suất 4,6%/năm. Khách hàng Private có thể nhận mức tốt hơn tùy giá trị khoản gửi và chính sách dành cho từng phân hạng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, MB Bank duy trì mức 6,2%/năm cho khách hàng Priority. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, lãi suất cao nhất tại quầy tiếp tục đạt 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

MB Bank đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi số từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm cho khách hàng Mass tại các kỳ hạn 1-60 tháng. Ngày 21/7, các mức trả lãi chưa có thay đổi mới.

Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 4,5%/năm. Khoản gửi 3 tháng được hưởng lãi suất 4,65%/năm.

Đối với khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có mức 5,7%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng được MB Bank duy trì ở 6,3%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng giữ mức lãi suất cuối kỳ 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

MB Bank cũng tiếp tục áp dụng khung lãi suất online từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm cho nhóm khách hàng Priority và Private, tương ứng các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Toàn bộ biểu niêm yết ngày 21/7 không thay đổi so với ngày trước đó.

Tùy phân hạng, khách hàng gửi 1 tháng được hưởng lãi suất từ 4,5%/năm đến 4,6%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức áp dụng dao động trong khoảng 4,7-4,75%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất được niêm yết từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm. Nhóm khách hàng Private tiếp tục được hưởng mức cao hơn trong một số trường hợp.

Khoản tiền gửi 12 tháng có lãi suất tối đa 6,4%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, mức cao nhất tiếp tục được duy trì tại 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang niêm yết lãi suất tại quầy trong khoảng 3,5-7,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong ngày 21/7, biểu lãi suất tiếp tục được duy trì như ngày 20/7.

Kỳ hạn 1 tháng hiện có mức lãi suất 3,5%/năm. Nếu gửi trong 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 3,6%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 4,9%/năm. Kỳ hạn 9 tháng tiếp tục được niêm yết tại 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng loại 2, lãi suất đang ở mức 5,2%/năm. Khoản gửi 24 tháng có mức trả lãi 4,9%/năm.

Riêng kỳ hạn 13 tháng loại 1 tiếp tục được áp dụng mức 7,6%/năm, cao nhất trong danh sách khảo sát. Tuy nhiên, khách hàng cần đáp ứng yêu cầu riêng về số dư tiền gửi để được hưởng mức lãi suất này.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

HDBank tiếp tục triển khai khung lãi suất online từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1-36 tháng. So với ngày 20/7, biểu lãi suất trực tuyến không có điều chỉnh.

Khoản gửi 1 tháng được duy trì ở mức 4,2%/năm. Kỳ hạn 3 tháng đang được trả lãi 4,3%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,0%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 9 tháng có mức thấp hơn là 4,8%/năm.

HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm thường

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) duy trì khung lãi suất tiết kiệm thường từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm dành cho khách hàng thông thường, áp dụng tại các kỳ hạn 1-36 tháng. Biểu niêm yết ngày 21/7 không thay đổi so với ngày 20/7.

Khách hàng gửi tiền trong 1 tháng được hưởng lãi suất 3,95%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức trả lãi hiện là 4,25%/năm.

Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được Techcombank niêm yết tại 5,95%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có mức cao nhất trong biểu lãi suất dành cho khách hàng thường, đạt 6,15%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được duy trì ở mức 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Techcombank đang áp dụng khung lãi suất tiết kiệm Phát Lộc từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, tương ứng các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong ngày 21/7, sản phẩm này tiếp tục giữ nguyên mức niêm yết.

Đối với khoản gửi 1 tháng, lãi suất đang ở mức 4,05%/năm. Tại kỳ hạn 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 4,35%/năm.

Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 6,05%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả lãi 6,25%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, mức niêm yết dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng là 5,35%/năm.

Các nhóm khách hàng Inspire, Priority và Private hoặc khách hàng có khoản gửi lớn hơn có thể được hưởng mức cao hơn tùy từng thời hạn.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng. So với ngày 20/7, biểu lãi suất của ngân hàng không ghi nhận thay đổi.

Kỳ hạn 1 tháng hiện được ACB trả lãi 4,0%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức niêm yết tiếp tục là 4,4%/năm.

Khách hàng gửi tiền trong 6 tháng được hưởng lãi suất 4,5%/năm. Nếu lựa chọn kỳ hạn 9 tháng, mức trả lãi tăng lên 4,7%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng đang được áp dụng mức 5,3%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 24 tháng tiếp tục có lãi suất 5,4%/năm, thuộc nhóm cao nhất tại quầy của ACB.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

ACB đang duy trì khung lãi suất online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng, áp dụng tại các kỳ hạn 1-12 tháng. Trong ngày 21/7, kênh trực tuyến chưa phát sinh điều chỉnh.

Kỳ hạn 1 tháng được tiếp tục niêm yết ở mức 4,5%/năm. Khoản gửi 3 tháng có lãi suất 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng, khách hàng được hưởng mức 4,9%/năm. Kỳ hạn 9 tháng tiếp tục có lãi suất 5,1%/năm.

Đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng tại kỳ hạn 12 tháng, ACB duy trì mức 5,7%/năm. Biểu tiết kiệm online hiện không niêm yết kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, tương ứng các kỳ hạn 1-24 tháng. Ngày 21/7, ngân hàng giữ nguyên toàn bộ biểu huy động.

Kỳ hạn 1 tháng đang được trả lãi 4,45%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức niêm yết hiện là 4,65%/năm.

Từ kỳ hạn 6 tháng đến 9 tháng, khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng cùng được hưởng mức lãi suất 5,8%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng cũng tiếp tục có chung mức 5,8%/năm. Với các khoản gửi có quy mô lớn hơn, lãi suất có thể tăng thêm tùy từng ngưỡng tiền.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

VPBank đang niêm yết khung lãi suất trực tuyến từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với ngày 20/7, các mức lãi suất chưa có sự dịch chuyển.

Khách hàng gửi online trong 1 tháng tiếp tục nhận lãi suất 4,45%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, VPBank áp dụng mức 4,65%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khoản gửi dưới 1 tỷ đồng cùng có mức lãi suất 5,8%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng đang được trả lãi 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì ở mức 6,0%/năm.

Tùy giá trị khoản tiền gửi, khách hàng có thể được hưởng mức cộng thêm tại một số kỳ hạn. Dù vậy, toàn bộ khung niêm yết vẫn được giữ nguyên so với ngày trước đó.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong ngày 21/7, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức niêm yết cao nhất trong nhóm khảo sát, đạt 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, khách hàng chỉ được hưởng mức này khi đáp ứng các điều kiện riêng về quy mô khoản tiền gửi.

Đứng tiếp theo là MB Bank với lãi suất 7,0%/năm tại các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên, áp dụng cho một số nhóm khách hàng và sản phẩm cụ thể. Sacombank duy trì vị trí đáng chú ý trên kênh online khi trả lãi 6,9%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Đối với nhóm ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng giữ mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm. Mức này chủ yếu được áp dụng tại các kỳ hạn dài từ 24 tháng.

Tổng thể, lãi suất ngân hàng ngày 21/7 tiếp tục ổn định khi không có đơn vị nào trong danh sách khảo sát thay đổi biểu huy động so với ngày 20/7. Mặt bằng lãi suất vì vậy vẫn giữ trạng thái đi ngang sau nhiều ngày liên tiếp.

Minh Thư

Cập nhật KQKD quý II ngày 21/7: Nhóm điện và phân bón báo lãi đột biến
Nhiều doanh nghiệp đã công bố hoặc ước tính kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026, cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các lĩnh vực khi có đơn vị tăng trưởng tích cực, trong khi một số doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận suy giảm hoặc thua lỗ.