Lãi suất ngân hàng hôm nay 20/7 Vietcombank, VPBank, VietinBank, HD Bank, Agribank, MB Bank, Techcombank và BIDV có bất ngờ mới?
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn 1-24 tháng. So với ngày 19/7, biểu huy động của ngân hàng không ghi nhận thay đổi mới.
Ở kỳ hạn 1 tháng, Agribank giữ lãi suất ở mức 2,6%/năm. Với khoản gửi 3 tháng, mức lãi suất đang được niêm yết là 2,9%/năm.
Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được duy trì tại 4,0%/năm. Đây là mức lãi suất ổn định trong nhóm kỳ hạn trung bình của ngân hàng.
Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,0%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tại Agribank.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Trong ngày 20/7, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày trước đó.
Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hiện có lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được Vietcombank áp dụng mức 2,4%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng cùng duy trì mức 3,5%/năm. Các mức này không thay đổi so với lần cập nhật trước.
Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng được niêm yết tại 6,0%/năm, là mức cao nhất trong nhóm kỳ hạn phổ biến tại quầy.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Vietcombank đang áp dụng khung lãi suất tiết kiệm online từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn 1-24 tháng. So với ngày 19/7, kênh gửi trực tuyến chưa có điều chỉnh.
Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả lãi 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất đang được giữ ở 2,4%/năm.
Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm. Mức niêm yết này tương đương với hình thức gửi tại quầy.
Với khoản gửi 12 tháng, Vietcombank áp dụng mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là lựa chọn có lãi suất cao nhất trên kênh online, đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Bước sang ngày 20/7, biểu lãi suất của ngân hàng tiếp tục ổn định so với hôm trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, BIDV trả lãi 2,1%/năm. Khoản gửi 3 tháng được niêm yết ở mức 2,4%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khách hàng cùng nhận mức 3,5%/năm. Đây là mặt bằng được BIDV giữ nguyên trong kỳ cập nhật này.
Kỳ hạn 12 tháng đang có lãi suất 5,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,0%/năm, thuộc nhóm cao nhất trong biểu tiền gửi của ngân hàng.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm tại các kỳ hạn được khảo sát. Trong ngày 20/7, ngân hàng chưa thay đổi biểu huy động so với hôm trước.
Khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, thuộc nhóm từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, lãi suất hiện là 2,4%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, VietinBank giữ chung mức 3,5%/năm. Đây cũng là lãi suất áp dụng cho nhiều kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có lãi suất 5,9%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,0%/năm, cao nhất trong biểu niêm yết hiện nay.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giữ khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với ngày 19/7, biểu lãi suất chưa xuất hiện thay đổi.
Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được Sacombank niêm yết ở mức 4,5%/năm. Tương tự, kỳ hạn 3 tháng cũng đang có lãi suất 4,5%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 6,2%/năm. Đây là nhóm kỳ hạn có mức trả lãi cao hơn đáng kể so với các kỳ hạn ngắn.
Kỳ hạn 12 tháng được giữ ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,7%/năm, là mức cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy của Sacombank.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Sacombank tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng. Khảo sát ngày 20/7 cho thấy các mức lãi suất trên kênh trực tuyến vẫn đứng yên.
Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,5%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank áp dụng mức 6,4%/năm.
Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất online tiếp tục ở mức 6,6%/năm, cao hơn kênh tại quầy cùng kỳ hạn.
Tại kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,9%/năm. Đây là một trong những mức lãi suất trực tuyến đáng chú ý trong nhóm ngân hàng được khảo sát.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm dành cho khách hàng Priority, với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với hôm trước, ngân hàng không điều chỉnh biểu lãi suất.
Đối với khách hàng Priority, kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,1%/năm.
Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được MB Bank niêm yết ở mức 4,6%/năm. Với khách hàng Private, lãi suất có thể cao hơn tùy nhóm khách hàng và quy mô khoản gửi.
Tại kỳ hạn 12 tháng, khách hàng Priority được hưởng mức 6,2%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, lãi suất cao nhất tại quầy vẫn là 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
MB Bank duy trì khung lãi suất tiền gửi số từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm dành cho khách hàng Mass, áp dụng tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Trong ngày 20/7, biểu tiền gửi online tiếp tục không đổi.
Kỳ hạn 1 tháng được MB Bank trả lãi 4,5%/năm. Với khoản gửi 3 tháng, mức lãi suất đang là 4,65%/năm.
Khách hàng Mass gửi tiền ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng nhận lãi suất 5,7%/năm. Mặt bằng này được giữ nguyên so với ngày trước đó.
Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 6,3%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng, MB Bank tiếp tục áp dụng mức cao nhất 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
01 tháng |
4,50% |
4,50% |
0,00% |
|
|
02 tháng |
4,60% |
4,60% |
0,00% |
|
|
03 tháng |
4,65% |
4,63% |
4,70% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,62% |
4,70% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,61% |
4,70% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,63% |
5,80% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,62% |
5,80% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,60% |
5,80% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,59% |
5,80% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,58% |
5,80% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,56% |
5,80% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
6,12% |
6,35% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
6,10% |
6,35% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
6,07% |
6,35% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
6,03% |
6,35% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Với nhóm khách hàng Priority và Private, MB Bank tiếp tục niêm yết khung lãi suất online từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm cho các kỳ hạn 1-60 tháng. Biểu lãi suất ngày 20/7 không có biến động so với hôm trước.
Kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất từ 4,5%/năm đến 4,6%/năm tùy phân hạng khách hàng. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng trong khoảng 4,7%/năm đến 4,75%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất dao động từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm. Nhóm Private tiếp tục có lợi thế hơn tại một số kỳ hạn.
Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất tối đa 6,4%/năm. Từ kỳ hạn 24 tháng trở lên, MB Bank giữ mức trần 7,0%/năm trên kênh tiền gửi số.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
01 tháng |
4,50% |
4,55% |
0,00% |
4,60% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,65% |
0,00% |
4,70% |
||
|
03 tháng |
4,70% |
4,68% |
4,70% |
4,68% |
4,75% |
4,73% |
|
04 tháng |
4,70% |
4,67% |
4,70% |
4,67% |
4,75% |
4,72% |
|
05 tháng |
4,70% |
4,66% |
4,70% |
4,66% |
4,75% |
4,71% |
|
06 tháng |
5,80% |
5,73% |
5,85% |
5,77% |
5,90% |
5,82% |
|
07 tháng |
5,80% |
5,71% |
5,85% |
5,76% |
5,90% |
5,81% |
|
08 tháng |
5,80% |
5,70% |
5,85% |
5,75% |
5,90% |
5,80% |
|
09 tháng |
5,80% |
5,69% |
5,85% |
5,73% |
5,90% |
5,78% |
|
10 tháng |
5,80% |
5,67% |
5,85% |
5,72% |
5,90% |
5,77% |
|
11 tháng |
5,80% |
5,66% |
5,85% |
5,71% |
5,90% |
5,75% |
|
12 tháng |
6,35% |
6,17% |
6,40% |
6,21% |
6,40% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,35% |
6,15% |
6,40% |
6,20% |
6,40% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,35% |
6,12% |
6,40% |
6,17% |
6,40% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,35% |
6,08% |
6,40% |
6,12% |
6,40% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong ngày 20/7, biểu lãi suất tại quầy không thay đổi so với hôm trước.
Kỳ hạn 1 tháng đang được HDBank niêm yết ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có lãi suất 3,6%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4,9%/năm. Kỳ hạn 9 tháng tiếp tục được trả lãi 4,7%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng loại 2 duy trì lãi suất 5,2%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng giữ ở mức 4,9%/năm.
Mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn là điểm cao nhất trong biểu lãi suất của HDBank, song chỉ áp dụng với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
HDBank duy trì lãi suất tiết kiệm online trong khoảng 4,2%/năm đến 5,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với ngày 19/7, kênh online không có điều chỉnh mới.
Kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,2%/năm. Kỳ hạn 3 tháng tiếp tục được áp dụng mức 4,3%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 5,0%/năm. Kỳ hạn 9 tháng đang ở mức 4,8%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi online được hưởng mức 5,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có lãi suất 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm thường
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) duy trì khung lãi suất tiết kiệm thường từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm đối với khách hàng thông thường, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Ngày 20/7, sản phẩm này không ghi nhận thay đổi so với hôm trước.
Kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất 3,95%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, khách hàng nhận mức 4,25%/năm.
Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 5,95%/năm. Đây là mức cao hơn đáng kể so với nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết tại 6,15%/năm, cao nhất trong biểu dành cho khách hàng thường. Kỳ hạn 24 tháng giữ mức 5,25%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
ACB tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất ngày 20/7 đi ngang so với ngày 19/7.
Kỳ hạn 1 tháng được ACB áp dụng mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 3 tháng đang có lãi suất 4,4%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng trả lãi 4,5%/năm. Kỳ hạn 9 tháng được niêm yết cao hơn, ở mức 4,7%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có lãi suất 5,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng giữ mức 5,4%/năm, nằm trong nhóm cao nhất tại quầy của ACB.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
ACB giữ khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng. Trong ngày 20/7, kênh trực tuyến chưa ghi nhận thay đổi.
Kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất 4,5%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm.
Với khoản gửi 6 tháng, ACB trả lãi 4,9%/năm. Kỳ hạn 9 tháng được duy trì ở mức 5,1%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết tại 5,7%/năm cho khoản gửi dưới 200 triệu đồng. Biểu online hiện chưa có kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
ACB áp dụng khung lãi suất tiết kiệm online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng. Trong ngày 20/7, ngân hàng không thay đổi mức niêm yết.
Kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,5%/năm. Với thời hạn 3 tháng, khách hàng nhận mức 4,7%/năm.
Khoản gửi 6 tháng có lãi suất 4,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 9 tháng được hưởng mức 5,1%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục áp dụng lãi suất 5,7%/năm cho khoản gửi dưới 200 triệu đồng. Kỳ hạn 24 tháng chưa xuất hiện trong biểu tiết kiệm trực tuyến của ngân hàng.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, tương ứng các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với hôm trước, ngân hàng chưa thay đổi biểu huy động.
Kỳ hạn 1 tháng được VPBank trả lãi 4,45%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất hiện là 4,65%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng cùng nhận mức 5,8%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,8%/năm. Kỳ hạn 24 tháng cũng duy trì mức 5,8%/năm; các khoản tiền gửi lớn hơn có thể được áp dụng mức cao hơn theo từng ngưỡng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
VPBank duy trì khung lãi suất online từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Ngày 20/7, biểu lãi suất trực tuyến tiếp tục ổn định.
Khoản gửi online kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 4,45%/năm. Kỳ hạn 3 tháng đang ở mức 4,65%/năm.
Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả lãi 5,8%/năm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng.
Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank niêm yết mức 6,1%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có lãi suất 6,0%/năm.
Tùy quy mô tiền gửi, một số kỳ hạn có thể được cộng thêm lãi suất. Tuy nhiên, so với hôm trước, toàn bộ biểu niêm yết vẫn chưa phát sinh điều chỉnh.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong ngày 20/7, HDBank tiếp tục dẫn đầu danh sách khảo sát với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Dù vậy, mức lãi suất này chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng của ngân hàng, không phải mức phổ thông cho mọi khách hàng.
MB Bank giữ mốc 7,0%/năm từ kỳ hạn 24 tháng trở lên đối với một số nhóm khách hàng. Sacombank xếp sau trên kênh online với lãi suất 6,9%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
Ở nhóm ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì mức cao nhất 6,0%/năm. Các mức này chủ yếu tập trung ở nhóm kỳ hạn dài.
Nhìn chung, lãi suất ngân hàng ngày 20/7 chưa ghi nhận biến động đáng kể. Toàn bộ ngân hàng được khảo sát đều giữ nguyên biểu huy động, cho thấy mặt bằng lãi suất tiết kiệm vẫn ổn định sau nhiều phiên liên tiếp.
TRỰC TIẾP