|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/9 Agribank, VietcomBank, BIDV, VietinBank đồng loạt đứng yên

09:39 | 11/09/2026
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng hôm nay 11/9 iếp tục đi ngang trên diện rộng khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát không điều chỉnh biểu huy động so với hôm trước. HDBank vẫn nắm mức cao nhất 7,6%/năm, tiếp đến là MB Bank với 7,0%/năm và Sacombank với 6,9%/năm; trong khi nhóm Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Techcombank, ACB và VPBank đồng loạt giữ ổn định mặt bằng lãi suất hiện hành.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) bước sang ngày 11/9 với khung lãi suất tiền gửi cá nhân tiếp tục nằm trong khoảng 2,6%/năm đến 6,0%/năm, hoàn toàn không thay đổi so với hôm trước.

Ở từng kỳ hạn cụ thể, khoản tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,9%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 4,0%/năm. Với nhóm dài hạn, lãi suất 12 tháng tiếp tục ở 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa có động thái thay đổi chính sách huy động trong ngày 11/9, qua đó tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Mặt bằng lãi suất ở cả quầy giao dịch lẫn kênh số đều giữ nguyên so với ngày trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, Vietcombank giữ khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, không ghi nhận bất kỳ kỳ hạn nào được điều chỉnh.

Cụ thể, khách hàng gửi 1 tháng tiếp tục nhận lãi suất 2,1%/năm, còn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được trả 5,9%/năm, trong khi 24 tháng tiếp tục đứng tại 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, Vietcombank vẫn áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, tương đương hôm trước.

Theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 2,1%/năm và 3 tháng đạt 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 11/9. Sau phiên ổn định trước đó, ngân hàng tiếp tục không điều chỉnh bất kỳ mức niêm yết nào.

Theo từng kỳ hạn, lãi suất 1 tháng hiện ở mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. BIDV cùng niêm yết mức 3,5%/năm cho tiền gửi 6 tháng và 9 tháng. Với các kỳ hạn dài hơn, mức 5,9%/năm tiếp tục áp dụng cho 12 tháng và 6,0%/năm dành cho 24 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục neo khung lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Biểu tiền gửi ngày 11/9 đứng yên so với hôm trước, nối dài trạng thái ổn định tại nhóm ngân hàng quốc doanh.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Khách hàng gửi 6 tháng hoặc 9 tháng đều được hưởng 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,9%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng tiếp tục nhận lãi suất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giữ mặt bằng lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 4,5%/năm đến 6,9%/năm ngày 11/9. Không xuất hiện đợt điều chỉnh mới, mức niêm yết tại quầy và trên kênh online đều đi ngang so với phiên trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với tiền gửi tại quầy, Sacombank duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm.

Ở các kỳ hạn chủ chốt, 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,5%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng giữ mức khá cao 6,2%/năm. Tiền gửi 12 tháng nhận 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh số, Sacombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm, không tăng cũng không giảm so với hôm trước.

Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết 4,5%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi lên 6 tháng hoặc 9 tháng, mức sinh lời tăng lên 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng nhận 6,6%/năm, còn 24 tháng đạt 6,9%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm online của Sacombank.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm trong ngày 11/9. Mặt bằng huy động không thay đổi so với hôm trước, giúp MB Bank duy trì vị trí trong nhóm ngân hàng có mức trả lãi cao trên thị trường.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, MB Bank đang áp dụng khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm và giữ nguyên toàn bộ biểu niêm yết.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng nhận lãi suất 3,7%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 4,6%/năm. Lãi suất 12 tháng tiếp tục đạt 6,2%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng được trả tới 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm Tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm, không đổi so với hôm trước.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,65%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 5,7%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở mức 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Với nhóm Priority và Private gửi trực tuyến, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cũng giữ khung lãi suất chung từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm. Tùy phân khúc, kỳ hạn 1 tháng dao động 4,5 - 4,6%/năm, còn 3 tháng trong khoảng 4,7 - 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng dao động 5,8 - 5,9%/năm; 12 tháng cao nhất 6,4%/năm và 24 tháng tiếp tục đạt 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) không thay đổi khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm trong ngày 11/9. Với mức cao nhất 7,6%/năm vẫn được bảo lưu, HDBank tiếp tục dẫn đầu nhóm ngân hàng được khảo sát.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, HDBank áp dụng khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, giữ nguyên so với hôm trước.

Kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 3,6%/năm. Với tiền gửi 6 tháng, mức lãi suất là 4,9%/năm, trong khi 9 tháng nhận 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng loại 2 tiếp tục ở 5,2%/năm, còn 24 tháng đạt 4,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn có mức lãi suất 7,6%/năm, song khách hàng phải đáp ứng điều kiện về số tiền gửi theo quy định để được hưởng mức này.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng trực tuyến, HDBank giữ khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.

Kỳ hạn 1 tháng hiện được hưởng 4,2%/năm và 3 tháng đạt 4,3%/năm. Lãi suất 6 tháng đứng ở mức 5,0%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm. Đối với 12 tháng và 24 tháng, mức áp dụng lần lượt là 5,3%/năm và 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm. Sang ngày 11/9, biểu lãi suất của nhà băng này vẫn đứng yên, chưa xuất hiện mức tăng hoặc giảm mới.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường dành cho khách hàng thông thường tại quầy, Techcombank đang áp dụng khung từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Trong đó, lãi suất 1 tháng duy trì 3,95%/năm và 3 tháng ở mức 4,25%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả 5,95%/năm. Tiền gửi 12 tháng tiếp tục hưởng 6,15%/năm, trong khi 24 tháng nhận mức 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm Phát Lộc dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, Techcombank duy trì khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm, không thay đổi so với hôm trước.

Kỳ hạn 1 tháng được giữ tại 4,05%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,35%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 6,05%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,25%/năm, còn 24 tháng, thuộc nhóm kỳ hạn 13 - 36 tháng, tiếp tục ở 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,7%/năm trong ngày 11/9. Diễn biến ổn định xuất hiện đồng thời ở cả biểu gửi tại quầy và trực tuyến khi không có mức lãi suất nào thay đổi so với hôm trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở hình thức gửi tại quầy, ACB đang triển khai khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng nhận mức 4,0%/năm và 3 tháng đạt 4,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng được niêm yết 4,5%/năm, trong khi 9 tháng ở mức 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng giữ mức 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với tiền gửi trực tuyến dưới 200 triệu đồng, ACB tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm, không đổi so với ngày liền trước.

Lãi suất 1 tháng được giữ tại 4,5%/năm và 3 tháng ở mức 4,7%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt nhận 4,9%/năm và 5,1%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng được trả 5,7%/năm. Biểu lãi suất online được cung cấp không niêm yết kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giữ khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,20%/năm đối với khoản tiền dưới 1 tỷ đồng. Trong ngày 11/9, mặt bằng huy động tại quầy và qua kênh trực tuyến đều đi ngang so với hôm trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy, VPBank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,0%/năm đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn 1 tháng được trả 4,45%/năm, còn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng vẫn có lợi suất nhỉnh hơn, trong đó 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng đạt 6,0%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, mức lãi suất tiếp tục là 5,8%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với khoản gửi online dưới 1 tỷ đồng, VPBank duy trì khung lãi suất từ 4,75%/năm đến 6,20%/năm, không thay đổi so với hôm trước.

Cụ thể, cả kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng đều nhận mức 4,75%/năm. Ba kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng giữ mức 6,20%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiền gửi 24 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 6,0%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Thị trường lãi suất ngân hàng ngày 11/9 tiếp tục trải qua một phiên ít biến động khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát đều giữ nguyên mức huy động so với hôm trước. Dù biểu lãi suất không xuất hiện điều chỉnh mới, sự phân hóa giữa các nhà băng vẫn khá rõ ở nhóm kỳ hạn trung và dài hạn.

HDBank tiếp tục giữ vị trí cao nhất với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây không phải mức lãi suất đại trà mà đi kèm điều kiện về số tiền gửi theo quy định của ngân hàng.

MB Bank xếp ngay sau với mức cao nhất 7,0%/năm, nổi bật tại nhóm kỳ hạn dài, trong đó có 24 tháng. Sacombank cũng duy trì sức cạnh tranh trên kênh trực tuyến khi tiền gửi 24 tháng được hưởng lãi suất 6,9%/năm.

Nếu xét nhóm kỳ hạn phổ biến hơn, VPBank vẫn là một trong những ngân hàng đáng chú ý khi trả 6,20%/năm cho tiền gửi online dưới 1 tỷ đồng ở các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. Trong khi đó, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank giữ mức cao nhất phổ biến 6,0%/năm tại nhóm kỳ hạn dài.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Minh Thư

Lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,6%/năm
Lãi suất qua đêm giảm mạnh cùng với lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn đồng loạt giảm cho thấy thanh khoản ngắn hạn đã tích cực hơn so với trước.