Tài chính

Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 8/2021 mới nhất

18:55 | 10/08/2021

Chia sẻ

Lãi suất Ngân hàng Bảo Việt cao nhất ghi nhận được trong tháng này là 6,6%/năm dành cho các khoản tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ có kỳ hạn 13 - 36 tháng tại sản phẩm Ez Saving,.
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 8/2021 mới nhất - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank)

Bước sang tháng 8, biểu lãi suất tiết kiệm Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) nhìn chung không có sự thay đổi so với tháng trước. Do đó, phạm vi lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục duy trì trong khoảng từ 3,35%/năm đến 6,5%/năm áp dụng với các kỳ hạn 1 tháng - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng Bảo Việt hiện đang triển khai cho kỳ hạn 1 tháng ở mức là 3,35%/năm. Trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết với lãi suất là 2,4%/năm. Còn đối với các kỳ hạn từ 3 tháng - 5 tháng, mỗi kỳ hạn liên tiếp sẽ được cộng thêm 0,05 điểm % lãi suất so với kỳ hạn trước đó.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng Bảo Việt dành cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng, 7 tháng và 8 tháng sẽ đồng loạt được ấn định ở mức là 5,75%/năm.

Trường hợp khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại các kỳ hạn 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng sẽ được hưởng cùng mức lãi suất là 5,8%/năm.

Riêng kỳ hạn phổ biến 12 tháng hiện đang có lãi suất huy động tại ngân hàng Bảo Việt là 6,25%/năm.

Ngoà ra, ngân hàng Bảo Việt quy định lãi suất là 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng.

Khách hàng có các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 7 ngày - 21 ngày hoặc tiền gửi không kỳ hạn sẽ vẫn được duy trì với lãi suất chung không đổi so với trước là 0,2%/năm.

Bên cạnh hình thức tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ, khách hàng còn có thể tham khảo các khung lãi suất dưới hình thức lĩnh lãi khác như: lãi suất trả trước ( từ 3,34%/năm đến 6,07%/năm), lãi suất định kỳ hàng tháng (3,39%/năm - 6,37%/năm) và lãi suất định kỳ quý (5,7%/năm - 6,36%/năm)... Các khung lãi suất này cũng được ngân hàng Bảo Việt giữ nguyên so với hồi đầu tháng 7.

Biểu lãi suất Ngân hàng Bảo Việt dành cho khách hàng cá nhân tháng 8/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi trước

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

Không kỳ hạn

 

0,2

 

 

7 ngày

 

0,2

 

 

14 ngày

 

0,2

 

 

21 ngày

 

0,2

 

 

1 tháng

3,34

3,35

 

 

2 tháng

3,38

3,4

3,39

 

3 tháng

3,42

3,45

3,44

 

4 tháng

3,46

3,5

3,48

 

5 tháng

3,49

3,55

3,52

 

6 tháng

5,59

5,75

5,68

5,7

7 tháng

5,56

5,75

5,67

 

8 tháng

5,54

5,75

5,65

 

9 tháng

5,56

5,8

5,69

5,71

10 tháng

5,53

5,8

5,67

 

11 tháng

5,51

5,8

5,66

 

12 tháng

5,88

6,25

6,16

6,19

13 tháng

6,07

6,5

6,37

 

15 tháng

6,01

6,5

6,33

6,36

18 tháng

5,92

6,5

6,27

6,3

24 tháng

5,75

6,5

6,21

6,24

36 tháng

5,43

6,5

6,03

6,06

Nguồn: BaoViet Bank.

Cũng trong tháng 8 này, Ngân hàng Bảo Việt còn triển khai thêm đa dạng các sản phẩm tiết kiệm khác phục vụ nhu cầu khách hàng như: tiết kiệm Ez saving, tiết kiệm Gom lộc phát tài, tiết kiệm gửi góp chắp cánh tương tai,...

Trong đó đáng chú ý tại sản phẩm tiết kiệm Ez Saving, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn so với gói thông thường đồng loạt 0,1 điểm % tại hầu hết các kỳ hạn. Tại biểu lãi suất này, khung lãi suất dưới hình thức nhận lãi cuối kỳ cũng không đổi và duy trì trong khoảng từ 3,45%/năm đến 6,6%/năm.

Vậy qua khảo sát, lãi suất cao nhất ghi nhận được tại Ngân hàng Bảo Việt hiện nay là 6,6%/năm dành cho các khoản tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại sản phẩm Ez Saving, kỳ hạn áp dụng từ 13 - 36 tháng.

Lãi suất Tiết kiệm EZ - Saving mới nhất tháng 8/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

7 ngày

0,2

 

 

14 ngày

0,2

 

 

21 ngày

0,2

 

 

1 tháng

3,45

 

 

2 tháng

3,5

3,49

 

3 tháng

3,55

3,53

 

4 tháng

3,6

3,8

 

5 tháng

3,65

3,62

 

6 tháng

5,85

5,78

5,8

7 tháng

5,85

5,76

 

8 tháng

5,85

5,75

 

9 tháng

5,9

5,78

5,81

10 tháng

5,9

5,77

 

11 tháng

5,9

5,76

 

12 tháng

6,35

6,25

6,29

13 tháng

6,6

6,47

 

15 tháng

6,6

6,42

6,46

18 tháng

6,6

6,36

6,4

24 tháng

6,6

6,3

6,33

36 tháng

6,6

6,12

6,15

Nguồn: BaoViet Bank. 

 

Quỳnh Hương