|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Cuộc đua lãi suất tạm hạ nhiệt, 4 ngân hàng vẫn duy trì trên mốc 7%/năm kỳ hạn 2 năm

09:00 | 21/04/2026
Chia sẻ
Tháng 4 này, ngân hàng Nam A Bank bất ngờ vươn lên vị trí dẫn đầu bảng khi neo lãi suất ở 7,9%/năm cho kỳ hạn 2 năm.

Vào thời điểm khảo sát tại các ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 7,9%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong đó, ngân hàng Nam A Bank bất ngờ vươn lên vị trí dẫn đầu khi neo lãi suất ở 7,9%/năm cho kỳ hạn 2 năm, song với điều kiện gửi từ 500 tỷ đồng trở lên. Sở dĩ Nam A Bank có được vị thế này là do hàng loạt ngân hàng đã chủ động giảm lãi suất theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước với mục tiêu ổn định mặt bằng lãi suât.

Vị trí tiếp theo thuộc về Ngân hàng MB khi áp dụng lãi suất huy động ở 7,2%/năm cho cùng kỳ. Trong khi đó, Sacombank (>2 tỷ) và VCBNeo đưa ra mức 7%/năm với kỳ hạn 2 năm. Như vậy tính ra chỉ có 4 ngân hàng neo lãi suất kỳ hạn 2 năm trên mốc 7%/năm.

Tại mức 6,8%/năm chỉ duy nhất OCB đang triển khải. Trong khi đó, Bắc Á đưa ra 2 hạn mức, nếu trên 1 tỷ đồng sẽ áp dụng 6,95%/năm. Nếu không thỏa mãn điều kiện này, lãi suất nhận về là 6,75%/năm.

Nguồn: PV tổng hợp.

LPBank cùng NCB là hai ngân hàng triển khai lãi suất tiền gửi ở 6,6%/năm đối với kỳ hạn 2 năm. Trong khi đó, Saigonbank và SHB (>2 tỷ) đưa ra 6,5%/năm.

BVBank cũng đưa mức lãi suất không kém hấp dẫn với 6,45%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Tại VPBank, ngân hàng này triển khai từ 6,1 - 6,4%/năm, tùy từng hạn mức gửi.

Bên cạnh đó, nhóm ngân hàng neo lãi suất huy động trên 6%/năm còn có VietBank, MSB, VietABank. Đáng chú ý, 4 ngân hàng quốc doanh đều đã đẩy lãi suất tiền gửi lên mốc 6%/năm.

Trong khi đó, dưới mốc 6%/năm là mức lãi suất mà nhiều ngân hàng đang triển khai như VIB, Vikki, PVcomBank, SeABank, HDBank, ACB, Techcombank, ABBank, Kienlongbank và Eximbank. Trong đó SCB vẫn duy trì là ngân hàng trả lãi suất thấp nhất hệ thống với 3,9%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 4/2026

 

Ngân hàng 24 tháng (%năm)
Nam A Bank 7,90
MB (<1 tỷ) 7,20
MB (> 1 tỷ) 7,20
Sacombank (> 2 tỷ) 7,00
VCBNeo 7,00
Bắc Á (> 1 tỷ) 6,95
Sacombank (<2 tỷ) 6,90
OCB 6,80
Bắc Á (< 1 tỷ) 6,75
LPBank 6,60
NCB 6,60
SHB (> 2 tỷ) 6,50
Saigonbank 6,50
BVBank 6,45
VPBank (10 - 50 tỷ) 6,40
VPBank (> 50 tỷ) 6,40
SHB (< 2 tỷ) 6,40
VPBank (3-10 tỷ) 6,30
VietBank 6,30
MSB 6,30
VPBank (1-3 tỷ) 6,20
VPBank (<1 tỷ) 6,10
Việt Á 6,10
Agribank 6,00
VietinBank 6,00
Vietcombank 6,00
BIDV 6,00
VIB (10 - 300 tr) 5,80
VIB (300tr  - 3 tỷ) 5,80
VIB (> 3 tỷ) 5,80
Vikki 5,80
PVcomBank 5,80
SeABank 5,75
HDBank 5,40
ACB 5,40
Techcombank 5,25
ABBank 5,06
Kienlongbank 5,05
Eximbank 5,00
SCB 3,90

Nguồn: PV tổng hợp.

Mỹ Linh