Biểu lãi suất ngân hàng Quốc Dân giảm đồng loạt trong tháng 12/2023
Lãi suất ngân hàng Quốc Dân áp dụng với khách hàng cá nhân
Theo đó, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) giảm trong tháng 12. So với tháng trước, 4,25 - 5,85%/năm là phạm vi lãi suất được cập nhật mới nhất, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng với phương thức nhận lãi cuối kỳ.
- TIN LIÊN QUAN
-
Lãi suất ngân hàng Quốc Dân tháng 1/2024 cao nhất là 5,85%/năm 04/01/2024 - 15:30
Chi tiết hơn, các kỳ hạn 1 - 5 tháng với mức lãi suất tiết kiệm là 4,25%/năm - giảm 0,2 điểm %. Có cùng mức giảm 0,35 điểm % là lãi suất dành cho kỳ hạn 6 - 8 tháng, hiện cùng đạt mức 5,2%/năm.
Tiền gửi dành cho ba kỳ hạn tiếp theo 9 - 11 tháng được Ngân hàng Quốc Dân triển khai với mức lãi suất là 5,3%/năm, giảm 0,3 điểm %. Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng giảm 0,2 điểm % xuống mức 5,55%/năm so với tháng trước.
Ảnh: NCB
Sau khi giảm 0,1 điểm %, lãi suất kỳ hạn 13 tháng đạt mức 5,65%/năm và kỳ hạn 15 - 60 tháng đạt mức 5,85%/năm trong lần cập nhật mới nhất.
Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn áp dụng mức lãi suất đối với kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần là 0,5%/năm, tiếp tục giữ ổn định trong tháng 12.
Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàng Quốc Dân dành cho các phương thức lĩnh lãi khác, cụ thể như sau: lãi suất lĩnh lãi 1 tháng là 4,22 - 5,65%/năm; lĩnh lãi 3 tháng là 5,16 - 5,68%/năm; lĩnh lãi 6 tháng là 5,2 - 5,69%/năm; lĩnh lãi 12 tháng là 5,27 - 5,69%/năm và lĩnh lãi đầu kỳ là 4,17 - 5,45%/năm.
|
Loại kỳ hạn |
Phương thức lĩnh lãi (ĐVT: %/năm) |
|||||
|
Cuối kỳ |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
12 tháng |
Đầu kỳ |
|
|
1 Tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
2 Tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
1 Tháng |
4,25 |
- |
- |
- |
- |
4,23 |
|
2 Tháng |
4,25 |
4,24 |
- |
- |
- |
4,22 |
|
3 Tháng |
4,25 |
4,23 |
- |
- |
- |
4,2 |
|
4 Tháng |
4,25 |
4,22 |
- |
- |
- |
4,19 |
|
5 Tháng |
4,25 |
4,22 |
- |
- |
- |
4,17 |
|
6 Tháng |
5,2 |
5,14 |
5,16 |
- |
- |
5,06 |
|
7 Tháng |
5,2 |
5,13 |
- |
- |
- |
5,04 |
|
8 Tháng |
5,2 |
5,12 |
- |
- |
- |
5,02 |
|
9 Tháng |
5,3 |
5,2 |
5,23 |
- |
- |
5,09 |
|
10 Tháng |
5,3 |
5,19 |
- |
- |
- |
5,07 |
|
11 Tháng |
5,3 |
5,18 |
- |
- |
- |
5,05 |
|
12 Tháng |
5,55 |
5,41 |
5,43 |
5,48 |
- |
5,25 |
|
13 Tháng |
5,65 |
5,49 |
- |
- |
- |
5,32 |
|
15 Tháng |
5,85 |
5,65 |
5,68 |
- |
- |
5,45 |
|
18 Tháng |
5,85 |
5,62 |
5,64 |
5,69 |
- |
5,37 |
|
24 Tháng |
5,85 |
5,54 |
5,57 |
5,61 |
5,69 |
5,23 |
|
30 Tháng |
5,85 |
5,47 |
5,49 |
5,54 |
- |
5,1 |
|
36 Tháng |
5,85 |
5,4 |
5,42 |
5,46 |
5,54 |
4,97 |
|
60 Tháng |
5,85 |
5,14 |
5,16 |
5,2 |
5,27 |
4,52 |
Nguồn: NCB
Lãi suất tiết kiệm áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Sang tháng mới, lãi suất dành cho khách hàng doanh nghiệp giảm 0,1 - 0,4 điểm % trong tháng 12 này. Hiện, biểu lãi suất hiện đang dao động trong khoảng 3,65 - 5,4%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng là 3,65%/năm; kỳ hạn 3 -5 tháng là 3,75%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 4,75%/năm; kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,1%/năm; kỳ hạn 13 tháng là 5,2%/năm và kỳ hạn 18 - 36 tháng là 5,4%/năm.
Ngoài ra, các phương thức lĩnh lãi được ngân hàng triển khai với mức lãi suất như sau:
- Lãi suất khoảng 3,64 - 5,17%/năm (lĩnh lãi hàng tháng)
- Lãi suất khoảng 4,71 - 5,2%/năm (lĩnh lãi hàng quý)
- Lãi suất khoảng 5 - 5,24%/năm (lĩnh lãi 6 tháng)
- Lãi suất khoảng 5,08 - 5,24%/năm (lĩnh lãi hàng năm)
- Lãi suất khoảng 3,61 - 4,91%/năm (lĩnh lãi đầu kỳ)
Nếu khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu gửi tiền không kỳ hạn, ngân hàng hiện đang triển khai mức lãi suất là 0,4%/năm, chỉ áp dụng cho phương thức lĩnh lãi hàng tháng.
Đối với kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, mức lãi suất được ngân hàng ấn định là 0,4%/năm, không đổi so với tháng trước.
|
Loại kỳ hạn |
Phương thức lĩnh lãi (ĐVT: %/năm) |
|||||
|
Cuối kỳ |
Hàng tháng |
Hàng quý |
6 tháng |
Hàng năm |
Đầu kỳ |
|
|
Không kỳ hạn |
- |
0,4 |
- |
- |
- |
- |
|
01 tuần |
0,4 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,4 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
3,65 |
- |
- |
- |
- |
3,63 |
|
02 tháng |
3,65 |
3,64 |
- |
- |
- |
3,61 |
|
03 tháng |
3,75 |
3,73 |
- |
- |
- |
3,69 |
|
04 tháng |
3,75 |
3,72 |
- |
- |
- |
3,67 |
|
05 tháng |
3,75 |
3,71 |
- |
- |
- |
3,65 |
|
06 tháng |
4,75 |
4,69 |
4,71 |
- |
- |
4,6 |
|
09 tháng |
4,8 |
4,7 |
4,73 |
- |
- |
4,58 |
|
12 tháng |
5,1 |
4,96 |
4,98 |
5,02 |
- |
4,79 |
|
13 tháng |
5,2 |
5,04 |
- |
- |
- |
4,86 |
|
18 tháng |
5,4 |
5,17 |
5,2 |
5,24 |
- |
4,91 |
|
24 tháng |
5,4 |
5,09 |
5,12 |
5,16 |
5,24 |
4,75 |
|
36 tháng |
5,4 |
4,93 |
4,95 |
5 |
5,08 |
4,43 |
Nguồn: NCB
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

TRỰC TIẾP