|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kinh doanh

Bảng giá xe ô tô Honda tháng 4/2022: Giá bán thấp nhất 418 triệu đồng

14:43 | 13/04/2022
Chia sẻ
Giá xe ô tô Honda tháng 4/2022 không có thay đổi giá so với tháng trước, giá bán thấp nhất là mẫu xe Honda Brio 418 triệu đồng.

Honda Brio hiện đang là mẫu xe có giá bán thấp nhất trên thị trường Honda Việt Nam với giá bán 418 triệu đồng cho phiên bản Brio G (trắng ngà/ghi bạc/đỏ).

Honda CR-V thế hệ mới với 4 phiên bản, Honda CR-V 1.5E với giá 998 triệu đồng, Honda CR-V 1.5G giá 1.048 tỷ đồng, Honda CR-V 1.5L giá bán 1.118 tỷ đồng, Honda CR-V LSE giá 1.138 tỷ đồng

Honda HR-V với 2 phiên bản tiêu chuẩn và cao cấp có giá 786 triệu đồng đến 871 triệu đồng. Honda Civic giá bán từ 729 triệu đồng. Honda Accord mẫu hạng sang có giá bán 1.319 tỷ đồng. 

Honda Jazz với 3 phiên bản có giá bán thấp nhất là 544 triệu đồng và cao nhất là 624 triệu đồng. Honda City có giá bán thấp nhất 529 triệu đồng với phiên bản Honda City G và cao nhất 599 triệu đồng cho phiên bản Honda City RS. 

ảnh: oto.com.vn

Bảng giá xe ô tô Honda tháng 4/2022

Cập nhật bảng giá xe Honda tháng 4/2022 bao gồm: Giá xe ô tô Honda City, Honda CR-V, Honda Accord, Honda Brio, Honda Civic, Honda HR-V, Honda Jazz.

Bảng giá xe Honda City 

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda City G

529

622

612

Chưa có ưu đãi

Honda City L

569

668

656

Honda City RS

599

702

690

Bảng giá xe Honda CR-V

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda CR-V LSE

1.138

1.314

1.291

Chưa có ưu đãi

Honda CR-V 1.5L

1.118

1.291

1.268

Honda CR-V 1.5G

1.048

1.211

1.190

Honda CR-V 1.5E

998

1.155

1.135

Bảng giá xe Honda Accord

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda Accord (Đen ánh độc tôn, Xám phong cách

)

1.319

1.519

1.493

Chưa có ưu đãi

Honda Accord (Trắng ngọc trai)

1.329

1.530

1.504

Bảng giá xe Honda Brio

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda Brio G (trắng ngà/ghi bạc/đỏ)

418

496

488

Chưa có ưu đãi

Honda Brio RS (trắng ngà/ghi bạc/vàng)

448

530

521

Honda Brio RS (cam/đỏ)

450

533

524

Honda Brio RS 2 màu (trắng ngà/ghi bạc/vàng)

452

535

526

Honda Brio RS 2 màu (cam/đỏ)

454

537

528

Bảng giá xe Honda Civic

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda Civic RS (Trắng Ngọc/Đỏ)

875

1.002

984

Chưa có ưu đãi

Honda Civic RS (Xám/Đen ánh)

870

996

979

Honda Civic G (Trắng Ngọc)

775

890

874

Honda Civic G (Xanh/Đen Ánh/Xám)

770

884

869

Honda Civic E (Trắng Ngọc)

735

845

830

Honda Civic E (Đen ánh/Xám)

730

839

825

Bảng giá xe Honda HR-V

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda HR-V G

786

914

898

 

Honda HR-V L (Ghi bạc/Đen/Xanh dương)

866

1.005

987


Chưa có ưu đãi

Honda HR-V L (Trắng ngọc/Đỏ)

871

1.010

993

Bảng giá xe Honda Jazz

Mẫu xe

Giá xe niêm yết (triệu đồng)

Giá xe lăn bánh tham khảo tại Hà Nội (triệu đồng)

Hà Nội

Giá xe lăn bánh tham khảo tại TP HCM (triệu đồng)

TP HCM

Các ưu đãi trong tháng 4/2022

Honda Jazz RS

624

724

712

Chưa có ưu đãi

Honda Jazz VX

594

619

679

Honda Jazz V

544

635

624

 

Lý Mẫn

Gia tăng áp lực nợ xấu ở mảng bất động sản, môi trường lãi suất cao và những thách thức với kinh tế 2023
Chuyên gia dự báo 4 thách thức với kinh tế Việt Nam năm 2023 gồm tăng trưởng xuất khẩu chậm lại do cầu thế giới giảm; thách thức lãi suất và tỷ giá; lạm phát và các vấn đề trên thị trường bất động sản.